vanban.org

Bản án 26/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P.

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 18.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2023/DS-ST
Ngày: 19/06/2023
V/v: “Tranh chấp nợ hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phát Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Quốc Khương

2. Ông Nguyễn Hoàng Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 19 tháng 06 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:169/2022/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2023/QĐXXST – DS ngày 04 tháng 05 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 46/2023/QĐST-DS ngày 24 tháng 05 năm 2023 về việc: “Tranh chấp nợ hụi ” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1971 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp 05, thị trấn VV , huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1984 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 6, xã VV, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện cùng các lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:

Bà Nguyễn Thị P có làm chủ dây hụi tháng 1.000.000 đồng, mở ngày 10 tháng 05 năm 2018 âl, hụi gồm 26 phần, bà T tham gia 02 phần; phần 01 kêu hốt ở lần thứ 02 và đóng được 20 lần hụi chết, còn nợ lại 04 lần hụi chết với số tiền 4.000.000 đồng; phần 02 kêu hốt ở lần thứ 08 và đóng được 04 lần hụi chết, còn nợ lại 14 lần hụi chết với số tiền 14.000.000 đồng, hiện dây hụi đã mãn. Như vậy tổng số tiền bà T còn nợ bà P là 18.000.000 đồng.

Nay bà Nguyễn Thị P yêu cầu bà Nguyễn Thị T phải trả tiền nợ hụi 18.000.000 đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

Bị đơn Bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

Bà Nguyễn Thị P yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả 18.000.000 đồng tiền nợ hụi, nên xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp nợ hụi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về nội dung:

Bà Nguyễn Thị P yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả 18.000.000 đồng tiền hụi. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ bà Nguyễn Thị P đã xuất trình sổ hụi và 02 biên nhận giao hụi ngày 15/06/2018 và ngày 15/12/2018 do bà Nguyễn Thị T ký nhận nhận tiền hốt hụi. Sau khi bà T hốt hụi thì bà T phải có nghĩa vụ đóng hụi chết lại cho bà P nhưng bà T không đóng hụi chết cho bà P, hiện còn nợ 02 phần hụi chết với tổng số tiền là 18.000.000 đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập bà T tham gia hoà giải và xét xử hợp lệ nhưng bà T điều vắng mặt và không có ý kiến phản đối với yêu cầu của bà P. Do đó, việc bà P yêu cầu bà T trả tiền nợ hụi 18.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm là 900.000 đồng.

Vì caùc leõ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 468 và Điều 471 Bộ luật dân sự 2015; Các Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 157, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị P.

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền 18.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Thị T phải chịu phần án phí dân sự là 900.000 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 450.000 đồng tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã đóng theo biên lai số 0006635 ngày 07/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ