vanban.org

Bản án 26/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Đặng Dương Vĩnh T.

Xử buộc anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh Đặng Dương Vĩnh T số tiền gốc và lãi là 61.689.572 đồng (sáu mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi chín ngàn năm trăm bảy mươi hai đồng). Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày anh Đặng Dương Vĩnh T có đơn yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Đặng Dương Vĩnh T yêu cầu anh Đoàn Đăng K và chị Huỳnh Thị T hoàn trả số tiền 61.689.572 đồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Đặng Dương Vĩnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2023/DS-ST
Ngày 27-9-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên L m Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Hồng Hải.

Ông Phạm Kiên Trung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Ngọc Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng V n - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 29/2023/QĐXXST- DS ngày 24 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đặng Dương Vĩnh T, sinh năm: 1986.

Cư trú tại: đường N, Khóm B, Phường C, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Thu T, sinh năm: 1978 “có đơn đề ngh xét xử vắng mặt”.

Cư trú tại: Khóm N, Phường N, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền lập ngày 04/5/2023).

* Đồng b đơn: - Anh Đoàn Đăng K, sinh năm: 1989 “có mặt”.

- Ch Huỳnh Th T, sinh năm: 1989 “có mặt”.

Cùng cư trú tại: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 03 tháng 5 năm 2023 của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ch Nguyễn Th Thu T trình bày:

Vào ngày 01/11/2022 anh Đặng Dương Vĩnh T có hợp đồng bán hàng hóa phục vụ cho việc trang trí nội, ngoại thất cho vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T, theo hợp đồng anh T sẽ giao hàng cho vợ chồng anh K và ch T, trong thời hạn từ 20 ngày đến 30 ngày thì vợ chồng anh K và ch T phải trả đủ tiền cho anh T. Hai bên không có làm văn bản hợp đồng. Sau khi hợp đồng anh T đã giao hàng cho vợ chồng anh K và ch T từ ngày 01/11/2022 đến ngày 27/11/2022 với tổng số tiền là 58.237.000 đồng, sau đó vợ chồng anh K và ch T không hoàn trả tiền theo hợp đồng, nên vào ngày 29/12/2022 anh T có yêu cầu vợ chồng anh K và ch T trả tiền thì vợ chồng K và ch T hẹn đến ngày 10/02/2023 sẽ trả đủ tiền cho anh T. Anh K có ký tên vào giấy hẹn trả nợ cho anh T, nhưng từ đó đến nay vợ chồng anh K và ch T chưa hoàn trả số tiền nào cho anh T.

Tại đơn đề ngh xét xử vắng mặt, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ch Nguyễn Th Thu T yêu cầu vợ chồng anh K và ch T cùng có trách nhiệm hoàn trả cho anh T số tiền còn nợ trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng và tiền lãi của số tiền 58.237.000 đồng với mức lãi suất 10%/tháng kể từ ngày 11/02/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.

* Trong quá trình giải quyết vụ án đồng b đơn là anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cùng trình bày:

Vào khoảng tháng 10 năm 2022 vợ chồng anh K và ch T có thuê anh Huỳnh Văn N xây dựng 01 căn nhà cấp II cho anh K và ch T. Khi hợp đồng x y nhà thì anh N đề ngh vợ chồng anh K và ch T mua hàng hóa nội thất và ngoại thất của anh Đặng Dương Vĩnh T, anh N đứng ra bảo lãnh nợ cho vợ chồng anh K và ch T với anh T. Theo hợp đồng thì vợ chồng anh K và ch T đặt hàng mua của anh T tổng số tiền là 58.237.000 đồng, sau khi nhận đủ hàng thì 01 tháng sau vợ chồng anh K và ch T sẽ trả đủ tiền cho anh T. Hai bên không có làm văn bản hợp đồng. Sau đó anh T đã giao hàng theo hợp đồng cho vợ chồng anh K và ch T với tổng số tiền là 58.237.000 đồng. Đến tháng 12 năm 2022 vợ chồng anh K và ch T đã giao cho anh N số tiền 59.000.000 đồng để trả cho anh T, nhưng anh N không trả cho anh T, mà nói ngược là không có nhận tiền của vợ chồng anh K và ch T.

Tại phiên tòa hôm nay, vợ chồng anh K và ch T thừa nhận còn nợ anh T số tiền 58.237.000 đồng, vợ chồng anh K và ch T thống nhất hoàn trả cho anh T số tiền 58.237.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 11/02/2023 đến ngày hôm nay, anh K và ch T xin trả dần trong 03 năm trả dứt nợ.

* Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Việc xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp và xác đ nh tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy đ nh của pháp luật; việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn, b đơn, trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào ngh án đã chấp hành đúng các quy đ nh của pháp luật về tố tụng d n sự.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: tại đơn đề ngh xét xử vắng mặt, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ch Nguyễn Th Thu T yêu cầu đồng b đơn là vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cùng có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn anh Đặng Dương Vĩnh T tổng số tiền gốc 58.237.000 đồng và tiền lãi của số tiền 58.237.000 đồng với mức lãi suất 10%/tháng kể từ ngày 11/02/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm. Vợ chồng anh K và ch T thống nhất hoàn trả cho anh T số tiền gốc là 58.237.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 11/02/2023 đến ngày hôm nay. Xét thấy, việc anh T yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 10%/năm là có căn cứ và phù hợp pháp luật, anh K và ch T cũng thống nhất trả tiền lãi cho anh T theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 11/02/2023 đến ngày hôm nay, nên đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật D n sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T, buộc vợ chồng anh K và ch T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh T số tiền nợ gốc là 58.237.000 đồng và tiền lãi của số tiền 58.237.000 đồng theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 11/02/2023 cho đến hôm nay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 5 năm 2023 của nguyên đơn anh Đặng Dương Vĩnh T thì anh T kiện vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T là đồng b đơn cùng cư trú tại ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân d n huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về quan hệ pháp luật: nguyên đơn yêu cầu đồng b đơn trả nợ tiền mua bán hàng hóa trang trí nội, ngoại thất, nên Hội đồng xét xử xác đ nh là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

[1.3] Ch Nguyễn Th Thu T là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trong vụ án, vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn đề ngh xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự tiến hành xét xử vắng mặt ch T.

Về nội dung vụ án:

Anh Đặng Dương Vĩnh T và vợ chồng anh Đoàn Đăng K, ch Huỳnh Th T cùng trình bày: anh T có hợp đồng bán hàng hóa trang trí nội, ngoại thất cho vợ chồng anh K và ch T, theo hợp đồng thì anh T sẽ giao hàng cho vợ chồng anh K và ch T, 01 tháng sau thì vợ chồng anh K và ch T phải trả đủ tiền cho anh T. Hai bên không có làm văn bản hợp đồng. Sau khi hợp đồng anh T đã giao đủ hàng theo hợp đồng cho vợ chồng anh K và ch T với tổng số tiền là 58.237.000 đồng, 01 tháng sau vợ chồng anh K và ch T không trả tiền cho anh T theo hợp đồng. Vào ngày 29/12/2022 vợ chồng anh K và ch T hẹn đến ngày 10/02/2023 sẽ trả đủ tiền cho anh T, nhưng từ đó đến nay vợ chồng anh K và ch T chưa hoàn trả số tiền nào cho anh T.

Xét về hình thức, nội dung và mục đích của hợp đồng: mặc dù hợp mua bán tài sản giữa anh Đặng Dương Vĩnh T và vợ chồng anh Đoàn Đăng K, ch Huỳnh Th T không lập thành văn bản, nhưng anh T và vợ chồng anh K, ch T cùng thừa nhận có hợp đồng mua bán với nhau, cụ thể anh T có hợp đồng bán hàng hóa phục vụ cho việc trang trí nội, ngoại thất cho vợ chồng anh K và ch T. Tại thời điểm các bên thực hiện hợp đồng mua bán anh T và vợ chồng anh K, ch T là những người có đầy đủ năng lực hành vi d n sự, khi giao kết hợp đồng đều hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện của các bên, đối tượng giao d ch được pháp luật cho phép, hình thức, nội dung và mục đích của hợp đồng phù hợp với pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy đ nh tại Điều 117, Điều 119, Điều 398 và Điều 430 của Bộ luật D n sự, nên hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực pháp luật.

Về yêu cầu của anh Đặng Dương Vĩnh T yêu cầu vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cùng có trách nhiệm hoàn trả số tiền còn nợ trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 11/02/2023 cho đến hôm nay.

Xét yêu cầu trả số tiền còn nợ trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng của anh Đặng Dương Vĩnh T:

Giữa anh Đặng Dương Vĩnh T và vợ chồng anh Đoàn Đăng K, ch Huỳnh Th T đã tự nguyện thực hiện giao d ch mua bán với nhau. Quá trình thực hiện hợp đồng anh T đã thực hiện đúng nghĩa vụ của bên bán giao đủ số lượng và chất lượng hàng cho vợ chồng anh K và chi T, còn vợ chồng anh K và chi T không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng cho anh T theo hợp đồng là 58.237.000 đồng. Vào 29/12/2022 vợ chồng anh K và ch T hẹn đến ngày 10/02/2023 sẽ trả đủ tiền cho anh T. Anh K có ký tên vào giấy hẹn trả nợ cho anh T, nên đ y là tình tiết anh T không phải chứng minh theo qui đ nh tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Do vợ chồng anh K và chi T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền, nên anh T yêu cầu vợ chồng anh K và chi T thực hiện nghĩa vụ trả số tiền còn nợ là 58.237.000 đồng cho anh T là có căn cứ và phù hợp theo quy đ nh tại Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật D n sự; Điều 27 của Luật Hôn nh n và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu trả số tiền còn nợ trong hợp đồng mua bán của anh T, xử buộc vợ chồng anh K và chi T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh T số tiền 58.237.000 đồng.

Xét yêu cầu trả tiền lãi phát sinh từ ngày 11/02/2023 cho đến hôm nay trên số tiền nợ gốc là 58.237.000 đồng theo mức lãi suất 10%/năm của anh Đặng Dương Vĩnh Th nh:

Anh Đặng Dương Vĩnh T yêu cầu vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T phải trả tiền lãi của số tiền nợ trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng kể từ ngày 11/02/2023 cho đến hôm nay; vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cũng thống nhất hoàn trả tiền lãi cho anh T theo mức lãi suất 10%/năm kể từ ngày 11/02/2023 cho đến ngày hôm nay.

Xét thấy: vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T là bên mua tài sản không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui đ nh tại khoản 3 Điều 440, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự. Vì vậy, anh T yêu cầu trả tiền lãi là có căn cứ và phù hợp pháp luật, vợ chồng anh K và ch T cũng thống nhất hoàn trả tiền lãi cho anh T, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh T, xử buộc vợ chồng anh K và ch T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh T tiền lãi của số tiền nợ trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng theo lãi suất 10%/tháng kể từ ngày 11/02/2023 cho đến hôm nay là 07 tháng 16 ngày. Lãi suất được tính cụ thể như sau:

58.237.000 đồng x 10%/năm x 7 tháng 16 ngày = 3.452.572 đồng.

Như vậy tiền lãi phát sinh tính đến ngày hôm nay là 3.452.572 đồng.

Từ những ph n tích trên, đã có đủ căn cứ để xác đ nh vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T còn nợ anh Đặng Dương Vĩnh T số tiền nợ gốc trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng và tiền lãi phát sinh đến ngày hôm nay là 3.452.572 đồng, tổng cộng là 61.689.572 đồng, nên Hội đồng xét xử buộc anh K và ch T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh T số tiền là 61.689.572 đồng.

Đối với ý kiến của vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T xin trả dần 03 năm dứt nợ. Xét thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với đề ngh của v đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Cù Lao Dung tại phiên tòa: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Dương Vĩnh T, buộc vợ chồng anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh T số tiền nợ gốc trong hợp đồng mua bán là 58.237.000 đồng và tiền lãi của số tiền 58.237.000 đồng theo mức lãi suất 10%/tháng kể từ ngày 11/02/2023 cho đến hôm nay. Như đã nhận đ nh ở phần trên, xét thấy đề ngh của v đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Cù Lao Dung là có cơ sở và phù hợp pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự, khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T phải nộp án phí d n sự sơ thẩm là 3.084.478 đồng án phí d n sự sơ thẩm; anh Đặng Dương Vĩnh T không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.455.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009154 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cù Lao Dung.

Về quyền kháng cáo bản án: áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 91, khoản 2 Điều 92 Điều 144, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 117, Điều 119, Điều 357, Điều 398, Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật D n sự; Điều 27 của Luật Hôn nh n và gia đình; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Điều 26 của Luật Thi hành án d n sự.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Đặng Dương Vĩnh T.

Xử buộc anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T cùng ch u trách nhiệm liên đới hoàn trả cho anh Đặng Dương Vĩnh T số tiền gốc và lãi là 61.689.572 đồng (sáu mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi chín ngàn năm trăm bảy mươi hai đồng).

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày anh Đặng Dương Vĩnh T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T không thực hiện việc trả nợ thì anh K và ch T còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy đ nh tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật D n sự đối với số tiền chậm thi hành án.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: anh Đoàn Đăng K và ch Huỳnh Th T phải nộp 3.084.478 đồng (ba triệu không trăm tám mươi bốn ngàn bốn trăm bảy mươi tám đồng) án phí d n sự sơ thẩm; anh Đặng Dương Vĩnh T không phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.455.000 đồng (một triệu bốn trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009154 ngày 11 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Cù Lao Dung.

3. Về quyền kháng cáo bản án: nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ nhận được bản án hoặc niêm yết bản án; đồng b đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của Luật thi hành án d n sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ