- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P về việc yêu cầu Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H tr nợ.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức T dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 26/2022/KDTM-ST Ngày: 30 9 2022 V v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Nguyễn Thị Như Sương.
2. Bà Lâm Ngọc Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Dương – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 09/2022/TLST-KDTM ngày 31/5/2022 về “Tranh chấp hợp đồng T dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 175/2022 QĐXXST-DS ngày 26/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa s 102/2022 QĐST-KDTM ngày 13/9/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; địa chỉ: s đường L, Phường ến Nghé, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thương T, sinh năm 1989; địa chỉ: đường U, Phường 4, quận Tân ình, Thành ph Hồ Chí Minh – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn b n ủy quyền ngày 13/4/2022).
Ông T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H; địa chỉ trụ sở: đường Đ, Phường 9, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, địa chỉ chi nhánh: cư xá L, Phường 15, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng qu n trị.
Ông H vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/5/2022 của nguyên đơn và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Ngày 17/11/2017, Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (viết tắt là “Ngân hàng P” ký kết Hợp đồng tín dụng s 53/2017 HĐTD-DN/SME.PTH để cho Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H (viết tắt là “Công ty H” để vay v n, chi tiết như sau:
- S tiền vay: 1.965.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
- S tiền gi i ngân: 1.262.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm sáu mươi hai triệu đồng).
- Mục đích vay: Thanh toán tiền mua 01 xe ô tô Chevrolet Revv, mới 100%, s n xuất 2017 và 02 xe ô tô Chevrolet Colorado LTZ 4x4, mới 100% s n xuất 2017 tại Thailand;
- Thời hạn vay : 72 tháng;
- Lãi suất vay: Lãi suất 7,99% năm (trên cơ sở Th 1 năm là 360 ngày . Tương đương lãi suất vay trên cơ sở Th 1 năm là 365 ngày là 8,1010% năm, với công thức quy đổi là (7,99% năm:360 ngày x 365 ngày. Từ tháng thứ 13 trở đi lãi suất điều chỉnh định kỳ 06 tháng lần theo công thức Th lãi như sau: Lãi suất cho vay (điều chỉnh = Lãi suất cơ sở (1 + iên độ lãi suất (2 trong đó: Lãi suất cơ sở (1 : ằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn 12
tháng VND tr lãi cu i kỳ do Ngân hàng P công b tại thời điểm Th lãi.
iên độ lãi suất (2 : T i thiểu 3,5% năm. Lãi suất điều chỉnh nêu trên đang được Th trên cơ sở 1 năm là 360 ngày
nên sẽ được Th quy đổi trên cơ sở 1 năm là 365 ngày theo công thức quy
đổi là (Lãi suất điều chỉnh: 360 ngày) x 365 ngày.
- Thay đổi lãi suất: Ngân hàng P được quyền điều chỉnh, thay đổi kỳ điều chỉnh lãi suất, lãi suất cơ sở, biên độ lãi suất và hoặc phương thức xác định lãi suất cho vay ph i tuân thủ và chịu sự điều chỉnh theo chính sách lãi suất của Ngân hàng P tại từng thời kỳ.
- Lãi suất quá hạn: ằng 150% lãi suất vay trong hạn.
- Việc gi i ngân được thực hiện thông qua các Khế ước nhận nợ s : 63/2017-OC KƯNN-DN ngày 17/11/2017.
- Tài s n b o đ m cho kho n vay trên bao gồm: + Xe T i pickup cabin kép biển s đăng ký 51D-194.40 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320106 do Phòng C nh sát Giao thông - Công an Thành Ph Hồ Chí Minh cấp ngày 07/11/2017 do Công ty H là chủ sở hữu. + Xe T i pickup cabin kép biển s đăng ký 51D-195.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320115 do Phòng C nh sát Giao thông - Công an Thành Ph Hồ Chí Minh cấp ngày 07/11/2017 do Công ty H là chủ sở hữu.
Các tài s n b o đ m đã được đăng ký giao dịch b o đ m theo quy định pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng T dụng Công ty H đã vi phạm nghĩa vụ tr nợ được quy định trong Hợp đồng T dụng s 53 2017 HĐTD-DN/SME.PTH ngày 17/11/2017 và Khế ước nhận nợ đã được ký kết giữa Ngân hàng P với Công ty H.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty H đã tr được tổng s tiền là 790.073.408 đồng, trong đó tr nợ g c là 525.718.452 đồng và tr nợ lãi là 264.354.956 đồng tiền lãi thì ngưng không thanh toán nữa. Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ trực tiếp yêu cầu Công ty H tiếp tục thực hiện việc thanh toán theo hợp đồng nhưng không có kết qu .
Do Công ty H vi phạm nghĩa vụ tr nợ nên Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc Công ty H có nghĩa vụ tr ngay cho Ngân hàng s tiền nợ g c là 736.281.548 đồng và tiền lãi quá hạn tính từ ngày 25 5 2020 đến ngày 30/9/2022 là 221.843.928 đồng (bao gồm tiền lãi trong hạn là 133.471.901 đồng và tiền lãi quá hạn là 88.372.027 đồng . Tổng cộng s tiền Ngân hàng yêu cầu Công ty H ph i tr là 736.281.548 đồng + 221.843.928 đồng = 958.125.476 đồng (Chín trăm năm mươi tám triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, b n trăm b y mươi sáu đồng , tr một lần sau khi b n án có hiệu lực thi hành.
Tại phiên tòa, Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P do ông Lê Thương T làm đại diện có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đồng thời ông T nộp n tự khai xác định vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Đề nghị Tòa án buộc Công ty H ph i thanh toán ngay s tiền còn nợ cho Ngân hàng tính đến ngày 30/9/2022 là 958.125.476 đồng (Chín trăm năm mươi tám triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, b n trăm b y mươi sáu đồng , trong đó: Nợ g c là 736.281.548 đồng, Nợ lãi là 221.843.928 đồng (bao gồm lãi trong hạn: 133.471.901 đồng, lãi quá hạn: 88.372.027 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng Khế ước nhận nợ đã ký kết từ ngày 01/10/2022 cho đến khi Công ty H hoàn thành nghĩa vụ tr nợ vay cho Ngân hàng P. Tr một lần toàn bộ s tiền ngay sau khi b n án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp Công ty H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ tr nợ nêu trên thì Ngân hàng P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kể c việc kê biên, phát mãi, xử lý tài s n b o đ m đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài s n s 59 2017 Đ SME.PTH ngày 17/11/2017 để thu hồi toàn bộ nợ vay của Công ty H tại Ngân hàng P theo quy định pháp luật.
Trong quá trình gi i quyết vụ án, Công ty H đã được t ng đạt hợp lệ các văn b n t tụng gồm: Thông báo thụ lý vụ án; giấy triệu tập; thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa nhưng người đại diện hợp pháp của Công ty H đều vắng mặt và không có ý kiến ph n hồi đ i với nội dung khởi kiện của nguyên đơn. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật như sau:
- Về t tụng: Trong quá trình gi i quyết vụ án Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục t tụng theo quy định của ộ luật T tụng dân sự tuy nhiên chưa đ m b o về thời hạn chuẩn bị xét xử. Tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. ị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. uộc Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hang Thương mại Cổ phần P s tiền 958.125.476 đồng (Nợ g c: 736.281.548 đồng, lãi trong hạn: 133.471.901 đồng, lãi quá hạn: 88.372.027 đồng và tiền lãi tiếp tục Th từ ngày 01 10 2022 trên s nợ g c còn lại theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong s nợ. Trường hợp Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H không tr nợ hoặc tr nợ không đầy đủ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài s n thế chấp để thu hồi nợ: Xe T i pickup cabin kép biển s đăng ký 51D-194.40 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320106, Xe T i pickup cabin kép biển s đăng ký 51D-195.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320115 thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H. Án phí dân sự sơ thẩm: ị đơn chịu án phí trên s tiền nguyên đơn được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P khởi kiện yêu cầu Công ty H tr s tiền còn nợ. Theo Kết qu xác minh của Công an Phường 9, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh thì bị đơn Công ty H không còn hoạt động tại địa chỉ đường Đ, Phường 9, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, đã chuyển đi nơi khác từ tháng 02/2019 đến nay, không rõ nơi chuyển đi. Theo Kết qu xác minh của Công an Phường 15, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh thì bị đơn Công ty H không còn hoạt động tại địa chỉ đường C, Phường 15, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, chuyển đi đâu không rõ từ tháng 9/2019. Theo Công văn tr lời ủy thác thu thập chứng cứ s 122 CV-TAH của Tòa án nhân dân huyện Cái è, tỉnh Tiền Giang: “…từ trước đến nay không có đương sự tên Lê Thanh H, sinh năm 1971 tại địa chỉ ấp M, xã H, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang và cũng không nắm thông tin gì về đương sự này”.
Hiện không xác định được địa chỉ nơi cư trú của ông Lê Thanh H – Là người đại diện theo pháp luật của bị đơn – Công ty H.
Nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ trụ sở của bị đơn theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng bằng văn b n là s : đường C, Phường 15, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh và địa chỉ trụ sở chính của bị đơn là s đường Đ, Phường 9, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Hiện nay bị đơn – Công ty H không còn hoạt động tại các địa chỉ trên và cũng không xác định được địa chỉ nơi cư trú của ông Lê Thanh H. Việc bị đơn, người đại diện theo pháp luật của bị đơn không thông báo cho nguyên đơn biết về nơi cư trú, trụ sở nơi làm việc mới thì được coi là c tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục gi i quyết theo thủ tục chung là đ m b o đúng quy định tại điểm a kho n 2 Điều 6 của Nghị quyết s 04 2017 NQ-HĐTP ngày 05 5 2017 của Hội đồng Thẩm phán tòa án nhân dân t i cao.
Căn cứ quy định tại kho n 1 Điều 30; điểm b kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu trên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P do ông Lê Thương T làm đại diện có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Phiên toà xét xử vụ án được mở vào lúc 08 giờ 30 ngày 13/9/2022 và 08 giờ 00 phút ngày 30/9/2022, Tòa án đã t ng đạt hợp lệ các văn b n t tụng và thông báo về thời gian, địa điểm xét xử nêu trên nhưng bị đơn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS).
ị đơn - Công ty H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có người đại diện tham gia phiên tòa. Căn cứ vào điểm b kho n 2 Điều 227 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. ị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đ i với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do cũng như không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Như vậy, bị đơn đã từ bỏ các quyền được pháp luật quy định. Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để gi i quyết theo quy định của pháp luật.
Về yêu cầu của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu Công ty H có nghĩa vụ tr ngay s tiền nợ g c là 736.281.548 đồng và tiền lãi quá hạn tính từ ngày 25/5/2020 đến ngày 30/9/2022 là 221.843.928 đồng.
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng s 53 2017 HĐTD-DN/SME.PTH ngày 17/11/2017; Khế ước nhận nợ s : 63/2017-OC KƯNN-DN ngày 17/11/2017 có chữ ký của ông Lê Thanh H và dấu mộc của Công ty H có cơ sở để xác định Công ty H đã vay của Ngân hàng P s tiền 1.262.000.000 đồng, thời hạn vay 72 tháng, lãi suất vay tại thời điểm gi i ngân là 7,99% năm, c định trong 12 tháng đầu tiên. Lãi suất từ tháng thứ 13 trở đi sẽ được điều chỉnh theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và Công ty H được ghi nhận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ; tr g c và lãi vào ngày 25 dương lịch hàng tháng, trong đó tr tiền g c hàng tháng là 17.550.000 đồng và tiền lãi trên dư nợ gi m dần. Ngân hàng và Công ty H ký kết Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung nên được thừa nhận và b o vệ và là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 466 của ộ luật Dân sự năm 2015. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty H chỉ thanh toán được cho Ngân hàng P 30 kỳ tr tiền với s tiền tr nợ g c là 525.718.452 đồng và tr nợ lãi là 264.354.956 đồng thì ngưng không thanh toán nữa là vi phạm về nghĩa vụ thanh toán. Do đó, việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty H tr toàn bộ s nợ còn lại và tiền lãi là phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 của ộ luật dân sự năm 2015; kho n 2 Điều 91 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 và hướng dẫn tại Thông tư s 02/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày 14 4 2010 hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay đ i với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận. [4] Về tài sản thế chấp: Để đ m b o kho n tiền vay, Công ty H đã thế chấp xe t i pickup cabin kép, biển s đăng ký 51D-194.40 và xe t i pickup cabin kép, biển s đăng ký 51D-195.58 cho Ngân hàng P, hai bên đã thực hiện đăng ký giao dịch đ m b o ngày 17/11/2017 và ký kết Hợp đồng thế chấp xe ô tô s : 59/2017 Đ SME.PTH và được Cục Đăng ký qu c gia giao dịch b o đ m chứng nhận s 1269158621 ngày 17/11/2017. Việc đăng ký giao dịch b o đ m và thế chấp tài s n đã được các bên thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nên được pháp luật b o vệ. Do đó, trong trường hợp Công ty H không tr nợ hoặc tr nợ không đầy đủ thì Ngân hàng P được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý tài s n đã thế chấp để thu hồi nợ theo quy định tại Điều 299 của ộ luật Dân sự năm 2015. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. uộc bị đơn ph i tr cho nguyên đơn s tiền nợ g c là 736.281.548 đồng và tiền lãi tính đến ngày 30/9/2022 là 221.843.928 đồng. Công ty H còn ph i tr tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 01/10/2022 cho đến khi Công ty H thanh toán xong toàn bộ kho n nợ theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được ký giữa Công ty H và Ngân hàng P. Ngân hàng Thương mại Cổ phần P là tổ chức T dụng có chức năng kinh doanh tiền tệ. Việc bị đơn chậm thanh toán nợ như trên gây nh hưởng đến hoạt động kinh doanh, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn là Công ty H ph i thanh toán toàn bộ kho n nợ trên một lần sau khi b n án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận. [5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng không ph i chịu án phí và được hoàn tr tiền tạm ứng án phí. Công ty H ph i chịu án phí trên s tiền ph i thanh toán cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 3 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 40, Điều 147, Điều 186, kho n 2 Điều 227, kho n 1, kho n 3 Điều 228, Điều 238, 244, 271, 273, 278, 280 của ộ luật T tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 299, 320, 322, 323, 463, 466 của ộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào kho n 3 Điều 5 Nghị quyết s 04 2017 NQ-HĐTP ngày 05 5 2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao;
Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức T dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết s 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần P về việc yêu cầu Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H tr nợ.
2. uộc Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P s tiền còn nợ tính đến ngày 30/9/2022 là: 958.125.476 đồng (Chín trăm năm mươi tám triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, b n trăm b y mươi sáu đồng , trong đó nợ g c là 736.281.548 đồng, nợ lãi là 221.843.928 đồng (bao gồm lãi trong hạn: 133.471.901 đồng, lãi quá hạn: 88.372.027 đồng . Tr một lần sau khi b n án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Công ty H còn ph i tiếp tục chịu kho n tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong kho n nợ g c này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty H ph i tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Trong trường hợp Công ty H không thực hiện nghĩa vụ tr nợ hoặc tr nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài s n thế chấp là 02 xe ôtô nhãn hiệu Chevrolet Colorado LTZ 4x4, biển kiểm soát 51D-194.40 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320106 và xe ôtô biển kiểm soát 51D-195.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô s 320115 do Phòng C nh sát Giao thông Công an Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 07/11/2017 cho chủ sở hữu là Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H.
S tiền phát mãi tài s n sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc phát mãi sẽ được thanh toán và chi tr theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi tr hết nợ cho Ngân hàng mà s tiền phát mãi đ i với tài s n thế chấp còn dư thì sẽ được tr lại cho chủ sở hữu của tài s n thế chấp. Nếu s tiền phát mãi tài s n không đủ để tr nợ thì Công ty H ph i tiếp tục tr cho Ngân hàng s tiền nợ còn lại.
Trong trường hợp Công ty H thanh toán xong s nợ cho Ngân hàng mà không ph i phát mãi tài s n đã thế chấp để tr nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có nghĩa vụ thực hiện xóa thế chấp và tr lại b n chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô đ i với tài s n thế chấp cho Công ty H.
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H ph i chịu án phí là 40.743.764 đồng ( n mươi triệu, b y trăm b n mươi ba nghìn, b y trăm sáu mươi b n đồng . Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.861.745 đồng (Mười chín triệu, tám trăm sáu mươi m t nghìn, b y trăm b n mươi lăm đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s AA/2021/0020067 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. 6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 08 giờ 40 phút, ngày 30 tháng 9 năm 2022. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phúc. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Như Sương; 2. à Lâm Ngọc Minh. Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý s 09/2022/TLST-KDTM ngày 31 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng T dụng”, giữa: trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà và s 45 đường Lê Duẩn, Phường ến Nghé, Quận 1, Thành ph Hồ Chí Minh. ch ng gi H; địa chỉ trụ sở: 160 18 đường Đội Cung, Phường 9, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh, địa chỉ chi nhánh: 12 15 cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Tuyên xử: Cổ phần P về việc yêu cầu Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H tr nợ. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. ch ng gi H có nghĩa vụ tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P s tiền còn nợ Th đến ngày 30 9 2022 là: 958.125.476 đồng (Chín trăm năm mươi tám triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, b n trăm b y mươi sáu đồng , trong đó nợ g c là 736.281.548 đồng, nợ lãi là 221.843.928 đồng (bao gồm lãi trong hạn: 133.471.901 đồng, lãi quá hạn: 88.372.027 đồng . Tr một lần sau khi b n án có hiệu lực pháp luật. chịu kho n tiền lãi quá hạn của s tiền nợ g c chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong kho n nợ g c này. Trường hợp trong hợp đồng T dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty H ph i tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài s n thế chấp là 02 xe ôtô nhãn hiệu Chevrolet Colorado LTZ 4x4, biển kiểm soát 51D-194.40 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320106 và biển kiểm soát 51D-195.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô s 320115 do Phòng C nh sát Giao thông Công an Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 07 11 2017 cho chủ sở hữu là Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H. S tiền phát mãi tài s n sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến việc phát mãi sẽ được thanh toán và chi tr theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi tr hết nợ cho Ngân hàng mà s tiền phát mãi đ i với tài s n thế chấp còn dư thì sẽ được tr lại cho chủ sở hữu của tài s n thế chấp. Nếu s tiền phát mãi tài s n không đủ để tr nợ thì Công ty H ph i tiếp tục tr cho Ngân hàng s tiền nợ còn lại. Trong trường hợp Công ty H thanh toán xong s nợ cho Ngân hàng mà không ph i phát mãi tài s n đã thế chấp để tr nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P có nghĩa vụ thực hiện xóa thế chấp và tr lại b n chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô đ i với tài s n thế chấp cho Công ty H. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. 4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. 5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ ch ng gi H ph i chịu án phí là 40.743.764 đồng ( n mươi triệu, b y trăm b n mươi ba nghìn, b y trăm sáu mươi b n đồng . Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.861.745 đồng (Mười chín triệu, tám trăm sáu mươi m t nghìn, b y trăm b n mươi lăm đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s AA 2021 0020067 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành ph Hồ Chí Minh. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. 6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. 7. Trường hợp b n án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Các thành viên Hội đồng xét xử nhất trí biểu quyết 3 3. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 9 năm 2022. iên b n nghị án đã được đọc lại cho tất c thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký Nguyễn Thanh Phúc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; địa chỉ: S 41 (tầng 2. Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại 2. uộc Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu và Công nghệ Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Công ty H còn ph i tiếp tục 3. Trong trường hợp Công ty H không thực hiện nghĩa vụ tr nợ hoặc tr THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phúc |