vanban.org

Bản án 26/2022/HNGĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T. Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T được ly hôn với ông Đoàn Quang H.

Về con chung: Giao cháu Đoàn Quang D, sinh ngày: 17/3/2013 cho Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Đoàn Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Trang không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giũa Nguyễn Ngọc Quỳnh T và ông Doàn Quang H"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T. Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T được ly hôn với ông Đoàn Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST
Ngày 10/6/2022
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Kim.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đinh Văn Sơn.

2. Ông Nguyễn Kim Khánh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Minh Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Quỳnh - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/5/2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T, sinh năm: 1991 (Xin vắng mặt)

Bị đơn: Ông Đoàn Quang H, Sinh năm: 1991 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 17 tháng 5 năm 2021 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Đoàn Quang H lấy nhau vào năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Sơn. Thời gian đầu vợ chồng sống tương đối hạnh phúc sau do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên mâu thuẫn vợ chồng xảy ra và ngày càng trầm trọng. Hiện hai người không sống chung và không quan tâm đến nhau. Nay bà xin ly hôn với ông Đoàn Quang H.

Về con chung: Vợ chồng có chung 01 người con, tên con là Đoàn Quang D, sinh ngày: 17/3/2013.

Nếu ly hôn, bà xin nuôi con, không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do bận công việc nên bà đề nghị Tòa cho bà vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án.

Bị đơn là Đoàn Quang H: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay. Tòa án đã thông báo, tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên Tòa, cụ thể như sau:

Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án.

Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn là Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự; đồng thời, cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Còn bị đơn là ông Đoàn Quang H, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không chấp hành, vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án: Tình trạng hôn nhân giữa Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T và ông Đoàn Quang H đã mâu thuẫn trầm trọng. Yêu cầu xin ly hôn của bà Trang là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T.

- Về con chung: Vợ chồng có chung 02 người con, tên con là Đoàn Quang D, sinh ngày: 17/3/2013.

Giao cháu D cho Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Đoàn Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết; Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và tranh chấp về nuôi con với ông Ddoàn Quang H. Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định: Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Đoàn Quang H là bị đơn; trú tại Thôn T, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt, còn ông Đoàn Quang H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy báo lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử sơ thẩm căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Qua xác minh tại địa phương, Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy rằng, quan hệ hôn nhân giữa Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T và ông Đoàn Quang H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên mâu thuẫn vợ chồng xảy ra. Hiện mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T .

Về con chung: Vợ chồng Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T và ông Đoàn Quang H có chung 01 người con, tên con là Đoàn Quang D, sinh ngày: 17/32013.

Xét yêu cầu của Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T và nguyện vọng của cháu D. Hội đồng xét xử nghĩ nên giao cháu D cho bà Trang trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Trang không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử sơ thẩm không xem xét.

Về án phí: Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T. Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T được ly hôn với ông Đoàn Quang H.

2. Về con chung: Giao cháu Đoàn Quang D, sinh ngày: 17/3/2013 cho Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Đoàn Quang H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Trang không yêu cầu.

3. Về án phí: Bà Đoàn Ngọc Quỳnh T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003030 ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Bà Trang đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Án xử công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ