- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Pham Sang Tn.
- Căn cứ chính? Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 12 - 2022 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
N C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N N TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Đình Phùng
Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Phương là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh BĐ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BĐ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tú Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh BĐ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N, sinh năm: 1989; cư trú tại: 48 đường 26, khu vực 8, phường QT, TP. QN; có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Pham Sang Tn, sinh năm: 1968; cư trú tại: 14528 San Jose St, Mission Hills, Ca 91345, Hoa kỳ; có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI UNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện ngày 17 tháng 8 năm 2022 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là chị Đoàn Nguyễn Mỹ N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Pham Sang Tn đã gặp nhau vào dịp cuối năm 2018 nhân dịp anh Tn về Việt Nam thăm người thân. Sau khi anh Tn về Mỹ, anh chị đã có quá trình tìm hiểu và quen nhau qua điện thoại rất lâu. Đến tháng 4/2022, cả hai đã quyết định tiến tới hôn nhân nên anh Tn đã về Việt Nam. Anh chị đã đăng ký kết hôn và được UBND TP.QN cấp Giấy đăng ký kết hôn số 09 ngày 13/4/2022. Sau kết hôn, anh Tn ở lại Việt Nam một tháng nhưng anh chị đã xảy ra rất nhiều mâu thuẫn về cuộc sống hôn nhân, tình cảm, gia đình và người thân bạn bè do bất đồng quan điểm sống và vì môi trường sống ở hai đất nước khác nhau. Sau khi về lại Mỹ để làm thủ tục bảo lãnh cho chị, vì không hiểu ý nhau nên anh chị lại mâu thuẫn nhiều hơn. Sau quá nhiều vấn đề xảy ra, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Hôn nhân không hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh Tn.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Pham Sang Tn trình bày:
Về hôn nhân: Anh thống nhất về việc tìm hiểu và đăng ký kết hôn như chị Ny trình bày. Sau khi kết hôn, khoảng thời gian anh ở Việt Nam cũng như khi anh về Mỹ, anh chị nhiều lần tranh cãi về quan điểm sống và tình cảm hôn nhân không được hòa thuận. Sau nhiều vấn đề xảy ra, anh chị không tìm được tiếng nói chung, không mang lại hạnh phúc cho nhau nên anh đồng ý ly hôn để trả tự do cho chị Ny.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh BĐ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Pham Sang Tn; Về con chung, tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N và anh Pham Sang Tn tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân TP.QN cấp Giấy đăng ký kết hôn số 09 ngày 13/4/2022 nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.
Trong khoảng thời gian anh Tn ở Việt Nam, anh chị đã xảy ra rất nhiều mâu thuẫn về hôn nhân, tình cảm, mối quan hệ gia đình, bạn bè do bất đồng quan điểm sống và sự khác biệt văn hóa. Sau đó, anh Tn về lại Mỹ để làm thủ tục bảo lãnh cho chị Ny nhưng anh chị lại tiếp tục phát sinh mâu thuẫn nhiều hơn do không hiểu ý nhau. Cả hai không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh phúc nên chị Ny yêu cầu ly hôn với anh Tn và Tn đồng ý. Xét thấy: Anh chị không còn thương yêu, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình. Đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ny yêu cầu được ly hôn anh Tn là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Đoàn Nguyễn Mỹ N xin ly hôn anh Pham Sang Tn.
[2.2] Về con chung: Không có. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N phải chịu 300.000đ án phí HNGĐ_ST theo quy định khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV.
[4] Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Nguyễn Mỹ N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 121, 122 và Điều 123 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Pham Sang Tn.
2. Về con chung: Đương sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm chị Ny đã nộp theo Biên lai thu số 0000203 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh BĐ.
Hoàn lại cho chị Đoàn Nguyễn Mỹ N 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tạm ứng chị Ny đã nộp theo Biên lai thu số 0000201 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh BĐ.
5. Về quyền kháng cáo:
Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Pham Sang Tn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Đình Phùng Nguyễn Thị Thúy Hồng
Võ Thị Hồng Thu
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh BĐ; - Cục THADS tỉnh BĐ; - UBND Tp.QN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ N NH N N TỈNH BÌNH ĐỊNH BIÊN BẢN NGHỊ N Vào hồi giờ phút, ngày 23 tháng 12 năm 2022. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh BĐ. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Thu Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng tháng 10 năm 2022 về việc: “Ly hôn”, giữa: 26, khu vực 8, phường QT, TP. QN; có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Mission Hills, Ca 91345, Hoa kỳ; có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. tại phiên tòa, các quy định pháp luật. VẤN ĐỀ CỦA VỤ N NH SAU: khoản 2 Điều 38, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; đình; tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV. Tuyên xử: Tn. Kết quả biểu quyết: 3/3. 2. Về con chung: Đương sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết. Kết quả biểu quyết: 3/3. 3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết. Kết quả biểu quyết: 3/3. án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm chị Ny đã nộp theo Biên lai thu số 0000203 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh BĐ. Ny đã nộp theo Biên lai thu số 0000201 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh BĐ. Kết quả biểu quyết: 3/3. 5. Về quyền kháng cáo: kể từ ngày tuyên án. ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Kết quả biểu quyết: 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi ......... giờ ........ phút, cùng ngày. ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đình Phùng Nguyễn Thị Thúy Hồng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN T A Võ Thị Hồng Thu CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ông Nguyễn Đình Phùng. Tiến hành nghị án đối với vụ án thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 - Nguyên đơn: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N, sinh năm: 1989; cư trú tại: 48 đường - Bị đơn: Anh Pham Sang Tn, sinh năm: 1968; cư trú tại: 14528 San Jose St, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH C C Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 121, 122 và Điều 123 của Luật Hôn nhân và Gia Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Pham Sang 4. Về án phí: Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng Hoàn lại cho chị Đoàn Nguyễn Mỹ N 200.000 (hai trăm nghìn) đồng tạm ứng chị Chị Đoàn Nguyễn Mỹ N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày Anh Pham Sang Tn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ Biên bản đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Võ Thị Hồng Thu |