- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con Đinh Văn D - Ngô Thị H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29 – 4 – 2022 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thắm
Ông Nguyễn Thế Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hằng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2022, tại Hội trường B - Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 115/ 2021/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2021, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/03/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 54/2022/QĐST-DS ngày 14/4/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Văn D, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 3A3, ấp N, xã Q, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 3A3, ấp N, xã Q, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
(Ông D, bà H đều vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/11/2021 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đinh Văn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn D và bà Ngô Thị H quen biết tìm hiểu được khoảng thời gian ngắn thì vợ chồng tiến tới kết hôn có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn vào 14/05/1997. Đây là hôn nhân lần đầu của ông.
Sau khi cưới xong, ông và bà H sống tại địa chỉ ấp N, xã Q, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh đã nhiều năm tuy nhiên trầm trọng vào khoảng năm 2016. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nên hay xảy ra cãi vã, thậm chí vợ chồng còn xảy ra xô xát. Ông D đã cố gắng nhẫn nhìn vì con cái nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể dung hòa được. Năm 2016, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, ông D bỏ ra căn nhà tạm ngoài rẫy để ở, còn bà H vẫn ở nhà chính tại địa chỉ số 3A3, ấp N, xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Trong khoảng thời gian sống ly thân bà H vẫn thường xuyên xúc phạm ông D, thậm chí bà khi ông D đưa bạn về chơi thì bà H vẫn không nể mặt. Do xấu hổ với bạn bè nên ông D có đánh bà H vài cái bạt tai và bà H có đưa đơn tố cáo ra công an xã Quang Trung. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên, con cái nhiều lần hòa giải nhưng vẫn không khắc phục được. Nay nhận thấy tình cảm không còn, ông D yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Ngô Thị H.
- Về con chung: Ông D và bà H chung sống có có 02 con chung là cháu Đinh Thị Thùy L, sinh ngày 29/5/1995 và cháu Đinh Thị Minh N, sinh ngày 27/12/2003. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai đề ngày 06/01/2022, bị đơn bà Ngô Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Quá trình quen biết yêu thương nhau và thực hiện đăng ký kết hôn của vợ chồng bà thống nhất như ông D trình bày.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc, mặc dù có một số mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không hợp tính tình nhưng theo bà đó chỉ là những mâu thuẫn nhỏ. Theo bà xác định nguyên nhân dẫn tới ông D làm đơn ly hôn là do bị xúi giục của bạn bè. Bản thân bà thừa nhận ông D sống trong rẫy, bà sống tại nhà chính của vợ chồng tuy nhiên rẫy cách nhà có vài trăm mét, vợ chồng ông bà vẫn qua lại với nhau. Đến nay, bà còn thương chồng, mặt khác con cái đang ở độ tuổi chuẩn bị lập gia đình, rất cần sự quan tâm giúp đỡ của cả mẹ và ba, việc ly hôn của ba mẹ sẽ ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của các con nên bà không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông D đề nghị Tòa án hòa giải đoàn tụ cho gia đình bà.
Về con chung: Ông D và bà H chung sống có 02 con chung là cháu Đinh Thị Thùy L, sinh ngày 29/5/1995 và cháu Đinh Thị Minh N, sinh ngày 27/12/2003. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa các đương sự đều không đến tham dự phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn không có mặt tại phiên tòa nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn D được ly hôn với bà Ngô Thị H; Về con chung: Con chung hiện nay đã trưởng thành và đủ khả năng lao động; Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết; Về án phí: Buộc ông Đinh Văn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu “Ly hôn”, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn”. Bị đơn bà Ngô Thị H hiện đang cư trú tại số 3A3, ấp N, xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc xét xử vắng mặt các đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt, nguyên đơn đã có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Văn D và bà Ngô Thị H tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Q, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 14/5/1997. Căn cứ các Điều 5, 6, 7, 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986, quan hệ hôn nhân của ông D và bà H là hôn nhân hợp pháp.
Về yêu cầu ly hôn của ông D đối với bà H, Hội đồng xét xử nhận thấy: Qua trình bày của các đương sự tại tòa án cho thấy quá trình chung sống giữa vợ chồng ông D bà H đã để xảy ra mâu thuẫn từ năm 2016, từ đó hai vợ chồng sống ly thân mặc dù cùng địa chỉ tuy nhiên là hai nhà khác nhau.
Theo nguyên đơn, ông D cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ do vợ chồng đã không còn sống chung với nhau trong thời gian dài, không còn sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Bà H thừa nhận trình trạng hôn nhân có xảy ra mâu thuẫn nhưng cho rằng đó là do ông D bị bạn bè xúi giục nên không đồng ý ly hôn vì cho rằng vẫn còn tình cảm đối với ông D và lo cho cuộc sống sau này của các con.
Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần tổ chức hòa giải để giúp ông bà có cơ hội hàn gắn tình cảm nhưng bà H đều vắng mặt, Bà H cũng không có ý thức hàn gắn hay có biện pháp gì để khắc phục mâu thuẫn vợ chồng đã xảy ra. Cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng của ông D, bà H đã trầm trọng, kéo dài nhưng không có hướng khắc phục, tình cảm vợ chồng không có điều kiện để hàn gắn nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông D là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Vợ chồng ông bà chung sống có 02 con chung là cháu Đinh Thị Thùy L, sinh ngày 29/5/1995 và cháu Đinh Thị Minh N, sinh ngày 27/12/2003. Xét thấy con chung hiện nay đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông D và bà H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí DSST: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thống Nhất về đường lối giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 5, 6, 7, 8, 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đinh Văn D về “Ly hôn”, ông Đinh Văn D được ly hôn với bà Ngô Thị H.
2. Về án phí: Ông Đinh Văn D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003390 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Ông D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Đinh Văn D và bà Ngô Thị H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Thống Nhất; - CC THADS huyện Thống Nhất; - UBND xã Quang Trung, H. Thống Nhất, T. Đồng Nai (số ĐKKH 31 ngày 14/5/1997); - Lưu VP, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI Vào hồi ………. giờ ……… phút, ngày 29 tháng 3 năm 2018. Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thống Nhất,- tỉnh Đồng Nai. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đặng Quang Phúc Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đặng Thị Thơm 2. Bà Hà Thị Linh Thúy HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2017, về “Xin ly hôn”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Vƣơng Đồng Nai. 2. Bị đơn: Ông Lâm Quang Tuấn Đồng Nai. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: 1. Về điều luật áp dụng: 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án. * Ý kiến của HTND - Thúy: Nhất trí với ý kiến của HTND - Thơm. kiến của hai HTND. Hội đồng xét xử biểu quyết: 3/3 2. Về nội dung: * Ý kiến của HTND - Thúy: Tuấn được ly hôn . - Về nuôi con chung: trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải bàu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014). lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. - Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết. nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí theo biên lai thu số 002211 ngày 14/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. * Ý kiến của HTND Thơm: Nhất trí với ý kiến của HTND - Thúy. HTND. Hội đồng xét xử biểu quyết: 3/3 2018. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Lan CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 200/2017/TLST- - sinh năm: 1985 Địa chỉ: số 123/T, ấp Phúc Nhạc 2, xã Gia Tân 3, huyện Thống Nhất, tỉnh - sinh năm: 1986 Địa chỉ: số 123/T, ấp Phúc Nhạc 2, xã Gia Tân 3, huyện Thống Nhất, tỉnh Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả trông * Ý kiến của HTND Thơm: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều - Áp dụng Điều 8; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; - Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH * Ý kiến của Thẩm phán - chủ tọa: Về điều luật áp dụng, nhất trí với ý - Về hôn nhân: Xử cho bà Nguyễn Thị Hồng Vương và ông Lâm Quang + Giao cháu Lâm Gia Hân - sinh ngày: 06/11/2011cho bà Vương tiếp tục + Ông Lâm Quang Tuấn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mối tháng là Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi + Ông Tuấn được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì - Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng Vương phải bàu 300.000đ (Ba trăm * Ý kiến của Thẩm phán - chủ tọa: Về nội dung, nhất trí với ý kiến của hai Nghị án kết thúc vào hồi ……… giờ ……. phút, ngày 29 tháng 3 năm Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |