- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Văn Khoa E.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN P THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15/6/2022 V/v tranh chấp Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu An
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Hải
2. Ông Tạ Quang Trung
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Văn Cum Anh, là thư ký Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa: ông Lưu Minh Cường - Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 50/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp Ly hôn; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 50/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Khoa E, sinh năm 1992
Nơi cư trú: ấp N2A, thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ – Có mặt.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990
Nơi cư trú: ấp N2A, thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn – ông Nguyễn Văn Khoa E trình bày: ông và bà Nguyễn Thị T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P vào ngày 12/8/2019. Thời gian chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bà T đi làm và không chịu về nhà cùng ông Khoa E, mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay ông Khoa E yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung thì giữa ông Khoa E và bà T không có con chung, không có tài sản chung và cũng không có nợ chung.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Tòa án thụ lý vụ kiện là đúng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán,
- 1 -
Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Văn Khoa E.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn Khoa E và bà Nguyễn Thị T xây dựng quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 056 ngày 12/8/2019, do đó, hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Nay một bên yêu cầu được ly hôn, quan hệ pháp luật trên do Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân, vì vậy, Tòa án nhân dân huyện P thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền.
Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà Nguyễn Thị T không đến tham dự các phiên hòa giải vào ngày 08/4/2022 và ngày 29/4/2022 nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã mở phiên tòa xét xử công khai vào ngày 20/5/2022 nhưng bà T vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay, phía bị đơn Nguyễn Thị T vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Thị T.
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, ông Nguyễn Văn Khoa E trình bày, nguyên nhân giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do bà T đi làm và không chịu về sinh sống cùng với ông Khoa E, mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không được và hiện nay giữa vợ chồng không còn tình cảm nên ông Khoa E yêu cầu ly hôn. Mặc dù không ghi nhận được ý kiến của bị đơn Nguyễn Thị T nhưng việc bà T không đến tham dự các phiên hòa giải tại Tòa án cũng cho thấy bà T không còn tha thiết duy trì quan hệ hôn nhân với ông Khoa E. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn ông Khoa E và bà T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã rạn nứt, vợ chồng không còn quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được; vì vậy, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Nguyễn Văn Khoa E là có cơ sở chấp nhận và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn trình bày không có nhưng không ghi nhận được ý kiến của bị đơn, do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét mà tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- 2 -
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Văn Khoa E.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn Khoa E được ly hôn với bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: không có
- Về tài sản chung, nợ chung: tách ra giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu của đương sự.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: ông Nguyễn Văn Khoa E phải nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0007158 ngày 08/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P thành án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND H. P ; - THADS H. P; - UBND TT P; - Lưu HS (2b) - 3 - | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu An |