- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị A ly hôn với Đỗ Tấn B"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Trần Thị A về: “ly hôn, tranh chấp về nuôi con hi ly hôn” đối với bị đơn ông Đỗ Tấn B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST Ngày 29/7/2022 Về: “ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nho Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tấn Quang
Bà Nguyễn Thị Kim Cúc
Th
phiên tòa: Bà Phạm Thị Mùi - Thư T a án nh n d n huy n Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Việt Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở T a án nh n d n huy n Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công hai vụ án Hôn nh n và gia đình thụ l số: 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2022 về: “ly hôn, tranh chấp về nuôi con hi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm: 1989, trú tại: thôn Đông Th, xã Tam H, huy n Núi Th, tỉnh Quảng Nam. Có mặt
Bị đơn: Ông Đỗ Tấn B, sinh năm: 1987, trú tại: thôn D, xã Tam A, huy n Núi Th, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn bà A trình bày: Tôi và ông B tự nguy n tìm hiểu đến với nhau thành vợ chồng cưới nhau và có đăng
ết hôn vào năm 2012 tại UBND xã Tam Anh N, huy n Núi T, tỉnh Quảng Nam. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n m u thuẫn là vợ chồng hông cùng quan điểm, sống hông hợp nhau. Nay tôi xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn.
Về con chung: có 02 cháu Đỗ Trần Bảo Ng, sinh ngày: 13/8/2012 và Đỗ Trần Tố M, sinh ngày: 12/9/2017. Nếu ly hôn tôi yêu cầu được nuôi hai cháu, hông yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.
Tài sản chung: không yêu cầu T a án giải quyết.
Nợ chung: hông yêu cầu T a án giải quyết.
Cho mượn nợ: hông yêu cầu T a án giải quyết.
Bị đơn vắng mặt nên hông có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu iến về vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ể từ hi thụ l cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật; Riêng bị đơn đã được T a án tri u tập hợp l nhưng hông chấp hành theo giấy tri u tập của T a án là chưa tu n thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn. Xử cho bà Trần Thị A được ly hôn với ông Đỗ Tấn B, giao cháu 02 cháu Đỗ Trần Bảo Ng, sinh ngày: 13/8/2012 và Đỗ Trần Tố M, sinh ngày: 12/9/2017 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng đến hi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Bà A hông yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị A có đơn hởi i n yêu cầu được ly hôn với ông Đỗ Tấn B, sinh năm: 1987, trú tại: thôn D, xã Tam Anh N, huy n Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Vì vậy yêu cầu tại đơn hởi i n của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015. Do đó, T a án nh n nhân dân huy n Núi Thành, tỉnh Quảng Nam giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Đỗ Tấn B đã được Toà án tri u tập hợp l nhưng hông có mặt tại các phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hoà giải và đã được Toà án tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt, theo quy định tại điểm b hoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015. Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Về quan h hôn nh n: Bà Trần Thị A và ông Đỗ Tấn B tự nguy n tìm hiểu đến với nhau thành vợ chồng cưới nhau và có đăng
ết hôn vào năm 2012 tại Ủy ban nh n d n xã Tam Anh N, huy n Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Như vậy, đ y là hôn nh n hợp pháp được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống thì giữa bà A và ông B phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n m u thuẫn là vợ chồng hông cùng quan điểm, sống hông hợp nhau nay bà A xin ly hôn với ông B. Về phần ông Đỗ Tấn B đã được Toà án tri u tập hợp l nhưng hông có mặt tại các phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai tài li u, chứng cứ và hoà giải và đã được Toà án tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt. Điều này cho thấy ông B hông thật sự mong muốn h a giải, hông mong hàn gắn, x y dựng hạnh phúc gia đình cùng bà A. Từ đó cho thấy, m u thuẫn giữa bà A và ông B là trầm trọng, mục đích hôn nh n hông đạt được, đời sống hôn nh n hông thể éo dài nên chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Trần Thị A về vi c ly hôn với ông Đỗ Tấn B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà A và ông B có 02 cháu Đỗ Trần Bảo Ng, sinh ngày: 13/8/2012 và Đỗ Trần Tố M, sinh ngày: 12/9/2017. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Ngân có nguy n vọng ở với mẹ, cháu M c n nhỏ, do vậy, để bảo đảm quyền lợi về mọi mặt và sự phát triển ổn định bình thường về vật chất lẫn tinh thần cho các cháu, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, giao 02 cháu Đỗ Trần Bảo Ng, sinh ngày: 13/8/2012 và Đỗ Trần Tố M, sinh ngày: 12/9/2017 cho bà A tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại hoản 3 Điều 81 Luật Hôn nh n gia đình năm 2014.
. Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ: Không yêu cầu T a án giải quyết.
. Về án phí: Bà Trần Thị A phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng D n sự năm 2015; Điều 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014; điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Trần Thị A về: “ly hôn, tranh chấp về nuôi con hi ly hôn” đối với bị đơn ông Đỗ Tấn B.
Về quan h hôn nh n: Xử cho bà Trần Thị A được ly hôn với ông Đỗ Tấn B
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 02 cháu Đỗ Trần Bảo Ng, sinh ngày: 13/8/2012 và Đỗ Trần Tố M, sinh ngày: 12/9/2017 cho bà Trần Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị A hông yêu cầu ông Đỗ Tấn B cấp dưỡng nuôi con.
Người hông trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung hông ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ: hông yêu cầu T a án giải quyết.
Về án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Trần Thị A phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Trần Thị A đã nộp tại Chi cục thi hành án Núi Thành theo biên lai thu số 0010977 ngày 02/3/2022 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Núi thành.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án D n sự.
Đương sự có mặt tại phiên t a có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l , để yêu cầu T a án nh n d n tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huy n Núi Thành;
- TAND tinh Quảng Nam;
- Các đương sự;
ĐÃ KÝ
- UBND xã Tam Anh Nam;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Nguyễn Nho Hoàng
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huy n Núi Thành; - Chi cục THADS h.Núi Thành; - UBND xã Tam Xuân II; - Lưu hồ sơ, án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các Hội thẩm nhân dân HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đình Dũng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Văn Xô |