vanban.org

Bản án 26/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T đƣợc ly hôn với ông Trần Văn U Về con chung: Giao 01 con chung tên:Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 13/7/2022
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, khi ly hôn
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ÔngVõ Văn Vinh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Danh
Ông Tạ Dƣơng Thắng
Thành.
Kiều – Kiểm sát viên.
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3
vụ án ra xét xử số: 60/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 09/6/2022;Quyết định hoãn
phiên tòa số 69/2022/QĐST- HNGĐ ngày 04/7/2022; giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1982 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp 1, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
-Bị đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1980 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 13 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2022, nguyên đơn bàNguyễn Thị Thu T trình bày:

Bàvà ông U kết hôn năm 2009, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Thời gian đầu bà T và ông U chung sống hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, không quan tâm chia sẻ, thƣờng xuyên cự cãi, từ đó dẫn đếnbất đồng quan điểm sống.

Từ năm 2014, đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi ngƣời sống một nơi, không ai quan tâm đến ai nữa.

Nay bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa. Vì vậy bà T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đƣợc ly hôn với ông U

Về con chung: Bà T khai vợ chồng có 01 con chung tên: Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010.

Khi ly hôn, bà yêu cầu xin nuôi dƣỡng 01 con chung: Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010 và không yêu cầu ông U cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐINH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Ông U đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên Tòa, nhƣng ông U đều vắng mặt; nên Hội đồng xét xử xét áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.

[2]Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông U là quan hệ hợp pháp. Qua quá trình chung sống do hai bên bất đồng về quan điểm sống, không quan tâm đến nhau, nên dẫn đến va chạm, mâu thuẫn, mất lòng tin với nhau. Bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, đƣợc cha mẹ hai bên đã khuyên giải nhƣng không có kết quả. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông U đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Bà T xin ly hôn là có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Bà T có nguyện vọng đƣợc nuôi 01 con chung. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi cần phải xem xét mọi mặt và quyền lợi của con chƣa thành niên. Xét thấy, ông U từ khi thụ lý, hòa giải cũng nhƣ tại phiên Tòa hôm nay đều vắng mặt, không có ý kiến trình bày gì đối với việc nuôi dƣỡng, chăm sóc con chung. Từ khi phát sinh mâu thuẫn cho đến nay bà T là ngƣời trực tiếp nuôi dƣỡng cháu: Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010. Cũng tại biên bản ghi lời khai ngày 04/5/2022 cháu Trần Văn T nguyện vọng xin đƣợc ở với mẹ, nên Hội đồng xét xử, căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, có căn cứ để chấp nhận nguyện vọng của bà T, giao cháu: Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010 cho bà T đƣợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dƣỡng con chung.

[4]Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét

[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[7] Về án phí:Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án bà T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân.

[8] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnNguyễn Thị Thu T đối với bị đơn Trần Văn U về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, nguyên đơn Nguyễn Thị Thu T đƣợc ly hôn với bị đơn Trần Văn U; giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dƣỡng 01 con chung tên: Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010; bị đơn U không phải cấp dƣỡng nuôi con.Tài sản chung, không có; nợ chung không có, không đặt ra xem xét.

Lời đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, nên Hội Đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227;khoản 3 Điều 228;khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu T.

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T đƣợc ly hôn với ông Trần Văn U

- Về con chung: Giao 01 con chung tên:Trần Văn T, sinh ngày 10/5/2010

;cho bà T đƣợc trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dƣỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Ông Trần Văn U đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đƣợc quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

-Về nợ chung:Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: BàNguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0003086, ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành; bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Các đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đƣơng sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đƣợc giao cho họ hoặc đƣợc niêm yết, để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đƣơng sự;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án tỉnh;

- VKSND huyện Châu Thành;

- Chi cục THADS huyện CT;

Võ Văn Vinh

- Lƣu hồ sơ vụ án;

- cơ quan đang ký kết hôn.

Cỡ chữ