- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Lê Văn T và Lý Thị D"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2021/HNGĐ-ST Ngày: 24-6-2021 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;
2. ông Đoàn Thân.
Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Nguyễn H ùng Mạnh - Kiểm sát vi ên.
Ngày 24 tháng 6năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số
18/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xé t xử số 24/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Anh Lê Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: thôn V, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
2. Bị đ ơn : Chị Lý Thị D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn V, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 22/02/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là anh Lê Văn T trình bày: anh và chị Lý Thị D tự nguyện tìm hiểu v à chung sống với nhau từ nă m 2008, nhưng đ ến ngày 24/12/2009 mới đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã T, huyện B , tỉnh L . Vợ chồng chung sống
hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 15 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm số ng, chị D có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khác nên vợ chồng th ư ờng xuyên cãi chửi nhau . Do không chịu đựng đ ư ợc n ên anh T và chị D đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c
òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, anh Tài đề nghị To à án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Lý Thị D .
Về con chung : Anh T khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Lê Tuấn A, sinh ngày 28/11/2009. Hiện cháu T đang ở vớ i anh T, anh T đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu T, yêu cầu chị D phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi .
Về t ài sản: Anh Lê Văn T không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập
chị Lý Thị D đến To à án để viết bản khai nhưng chị D không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của chị D .
Trong đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt đề n
gày 16 tháng 6 năm 2021, anh T đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Lý Thị D và đề nghị đ ư ợ c trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu A, không yêu cầu chị D phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh.
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết
, quyết đ ịnh đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T đề nghị To à án giải q uyết cho ly hôn với chị D và đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu A, không yêu cầu chị D phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh là phù hợp với quy định tại Điều 56;
Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận y êu cầu của anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Chị Lý Thị D đã đư ợc triệu tập hợp lệ
lần thứ hai đến T òa án để tham gia phiên hòa giải nh ưng chị D không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Chị D cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
chị D là phù hợp với quy định tại khoản 2
, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lý Thị D kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện,
có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 15 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo anh T, nguyên nhân mâu thuẫn l à do vợ chồng bất đồ
ng về quan điểm sống v à chị D có quan hệ ngoại t ình với ngư ời khác nên vợ chồng th ư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Kết quả xác minh ngày 29/3/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x
ã H cũng cho thấy , quá trình chung sống chị D và anh T xảy ra mâu thuẫn, từ tháng 2 năm 2021 đến nay chị D và anh T sống ly thân. Một thời gian vợ chồng sống ly thân
và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ đời sống chung giữa anh T và chị D đã thật sự trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 , Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014 giải quyết cho anh T đư ợc ly hôn với chị D là phù hợp.
[3]. Về con chung: Anh Lê Văn T khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Lê Tuấn A , sinh ngày 28/11/2009. Anh T cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu Tuấn A , trong đó xác định cháu Tuấn A là con chung của anh T và chị D nên đủ c ơ s ở khẳng định cháu
Tuấn A là con chung của anh T và chị D . Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu Tuấn A do anh T nuôi dư ỡng, cháu Tuấn A cũng có nguyện vọng đ ư ợc ở với
bố . Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh
ư vi ệc học tập của chá
u, giao cháu Tuấn A cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng l à phù hợp. Ghi nhận sự tự n
guyện của anh T về việc không y êu cầu chị D phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị .
[4]. Về t ài sản: Anh Lê Văn T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Anh Lê Văn T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lý Thị D .
2. Về con chung: Công nhận cháu Lê Tuấn A , sinh ngày 28/11/2009 là con chung của anh T và chị D . Giao cháu Tuấn A cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng , chị D không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh T.
Chị D có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở.
Chị D không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của anh T.
3. Về án phí: Anh Lê Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 297 ngày 23/02/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ng ày tuyên án, chị D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền th oả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa
- Đương s ự;
- VKSND huyện H à Trung;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung;
- Lưu h ồ s ơ v ụ án
Trịnh Thanh Hươ ng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán
- Chủ tọa phi ên tòa
Nguyễn Thị Li ên
Đoàn Thân Trịnh Thanh H ương
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa
- Đương s ự;
- VKSND huyện H à Trung;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung;
- Lưu h ồ s ơ v ụ án
Trịnh Thanh Hươ ng
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh Hươ ng |