vanban.org

Bản án 26/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

{1}. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Võ Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn A.

{2}. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét . {3}. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? {1}. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Võ Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn A.
  • Căn cứ chính? Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYEÄN P
TÆNH BÌNH ÑÒNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2021/HNGĐ-ST
Ngày 28/4/2021
V/v “Xin ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: OÂng Cao Vaên Ñöùc.

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Tô Đinh Phương.

+ Ông Phan Thanh Long.

Thư lý Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Lựu - Thư ký Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định.

Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän P tham gia phieân toøa: Ông Lê Văn Hoà - Kieåm saùt vieân.

Ngày 28 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 125a/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, về việc “Xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2021/QĐXX-ST ngày 07 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Y, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn Ph, xã Ch, huyện P, tỉnh Bình Định (có mặt tại tòa).

Bị đơn: Anh Nguyễn A, sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn Ph, xã Ch, huyện P, tỉnh Bình Định (có mặt tại tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 02 năm 2020, các lời khai, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Võ Thị Y yêu cầu:

1.1. Về hôn nhân: Vào năm 2004 chị Võ Thị Y và anh Nguyễn A có tìm hiểu rồi đi đến với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Bình Định vào ngày 09 tháng 7 năm 2004, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị và anh A không hiểu nhau, anh A nghe lời mẹ anh A nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, anh A thường xuyên đánh đập chị,đỉnh điểm của mâu thuẫn từ tháng 3 năm 2020 chị và anh A không sống chung với nhau như vợ chồng cho đến nay. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng không thể nào hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn A.

1.2. Về con chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.1. Bị đơn: Anh Nguyễn A trình bày về điều kiện kết hôn giống như chị Võ Thị Y khai, còn về mâu thuẫn do chị Y không tôn trọng mẹ anh nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, trong lúc nóng gận anh có đánh chị Y. Nay chị Y yêu cầu ly hôn, anh không đồng ý vì anh còn thương chị Y.

2.2. Về con chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bài phát biểu của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tại phiên tòa hôm nay đã nên rõ trình tự thủ tục tố tụng từ khi thụ lý đến khi xét xử đúng theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên tại phiên tòa đề nghi Hội đồng xét xử:

Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia định.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Võ Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn A.

Về con chung: Chị Võ Thị Y và anh Nguyễn A không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Võ Thị Y và anh Nguyễn A không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí HNST: Chị Võ Thị Y phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Y và anh Nguyễn A kết hôn vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Bình Định vào ngày 09 tháng 7 năm 2004; đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình sinh sống vợ chồng anh chị hạnh phúc đến năm 2015 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị Y và anh A không biết nhường nhịn nhau, chị Y có lời lẽ không hay với mẹ anh A nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, anh A không kìm chế được dẫn đến đánh chị Y nhiều lần đã bị Công an huyện Phù Cát xử phạt hành chính số 555/TB-XPHC ngày 22 tháng 3 năm 2021; Chị Võ Thị Y làm đơn xin ly hôn gửi đến Tòa án. Qúa trình Tòa án giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn A yêu cầu đoàn tụ nhưng anh A cũng không đưa ra được phương pháp gì để khắc phục mâu thuẫn trên.

Toà xét thấy, anh Nguyễn A không đồng ý ly hôn với chị Võ Thị Y chỉ nhằm mục đích kéo dài vì tình cảm chị Y và anh A không còn, tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Y là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

2. Về con chung: Chị Võ Thị Y và anh Nguyễn A không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Võ Thị Y và anh Nguyễn A không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí HNST: Chị Võ Thị Y phải chịu theo quy định pháp luật.

5. Về chi phí xem xét, định giá tài sản hết 3.800.000 đồng chị Võ Thị Y phải chịu.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu quan điểm phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử:.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

{1}. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Võ Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn A.

{2}. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét .

{3}. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hội đồng xét xử không xem xét.

{4}. Về án phí HNST: Chị Võ Thị Y phải chịu 300.000 đồng sung công quỹ Nhà nước, chị Y đã nộp dự phí khởi kiện 7.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 008754 ngày 03 tháng 3 năm 2020 tại chi Cục thi hành án huyện Phù Cát nay được khấu trừ và hoàn trả cho chị Võ Thị Y 7.200.000 đồng.

.

{5}. Về chi phí xem xét, định giá tài sản hết 3.800.000 đồng chị Võ Thị Y phải chịu, chi Y đã nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản 3.800.000 đồng nay được khấu trừ.

AÙn xöû sô thaåm coâng khai caùc ñöông söï coù quyeàn khaùng caùo trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn.

Cỡ chữ