- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "CHÍNH PHƯỢNG"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2021/DS-ST Ngày: 02/03/2021 V/v tranh chấp: “Hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Nhu
2. Ông Quách Trung Sơn
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: B Nguyễn Võ Liên Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 03 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 299/2020/TLST-DS ng y 01 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “Hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 280/2020/QĐXXST-DS ngày 07/12/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Bé C, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị P, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Ấp A, xã D, huyện B, tỉnh Tiền Giang.
(B C có mặt; Bà P vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo Đơn khởi kiện đề ngày 06/8/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bé C trình bày: Bà là tay em có tham gia chơi hụi do b Phạm Thị P l m đầu thảo. Dây hụi khui ng y 15/7/2018 âm lịch: Hụi 01 tháng khui một lần, có 23 phần, mỗi phần 2.000.000 đồng. B tham gia 01 phần, đã đóng hụi sống được 15 kỳ v vẫn chưa hốt. Đến kỳ hụi thứ 16 thì b P tự ý ngưng hụi v tuyên bố đình hụi v o ng y 28/9/2019. Nay b yêu cầu b P trả cho b số tiền hụi đã đóng 15 kỳ số tiền là 30.000.000 đồng.
- Bị đơn bà Phạm Thị P không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc bà C khởi kiện.
Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện: Chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền 22.500.000 đồng. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
- Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự chấp h nh đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện phù hợp với quy định tại Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự nên chấp nhận. Nguyên đơn có tham gia góp hụi do bị đơn l m đầu thảo dây hụi 2.000.000 đồng đã góp được 15 kỳ hụi số tiền vốn l 22.500.000 đồng. Nguyên đơn cung cấp chứng cứ l danh sách hụi ghi tên “Chị 9” ở số thứ tự 22 l phù hợp với lời khai của những người l m chứng. Phía bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án v không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xem như thừa nhận số tiền nợ hụi trên. Đồng thời phân tích nhiều lý lẽ. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc b Phạm Thị P trả cho b Nguyễn Thị Bé C số tiền 22.500.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà C kiện b P tranh chấp về chơi hụi, đây l giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp: Bà C kiện b P yêu cầu trả số tiền nợ hụi, nên xác định đây l tranh chấp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự.
- Về việc vắng mặt của đương sự: Bà Phạm Thị P l bị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc b C khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà P.
- Về việc nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện: Tại Đơn khởi kiện đề ngày 06/8/2020, bà C yêu cầu b P trả số tiền 30.000.000 đồng. Tại phiên tòa, bà C chỉ yêu cầu b P trả số tiền 22.500.000 đồng. Xét việc thay đổi yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn l không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về nội dung vụ án:
B Nguyễn Thị Bé C l tay em có tham gia chơi hụi do b Phạm Thị P l m đầu thảo. Dây hụi khui ng y 15/7/2018 âm lịch: Hụi 01 tháng khui một lần, có 23 phần, mỗi phần 2.000.000 đồng. B C tham gia 01 phần, đã đóng hụi sống được 15 kỳ số tiền vốn 22.500.000 đồng v vẫn chưa hốt. Đến kỳ hụi thứ 16 thì b P tự ý ngưng hụi v tuyên bố đình hụi v o ngày 28/9/2019.
Xét thấy, qua việc xác minh các tay em tham gia chơi hụi chung đều xác nhận bà P l đầu thảo có tổ chức nhiều dây hụi v bà C có tham gia chơi chung dây hụi khui ng y 15/7/2018 âm lịch do bà P l m đầu thảo. Do vậy, có căn cứ xác định giao dịch chơi hụi giữa b C và bà P thực tế đã phát sinh theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự.
Xét thấy, b P l đầu thảo hụi có hưởng hoa hồng từ việc l m đầu thảo. Việc bà P tự ý ngưng hụi v không trả tiền hụi cho các tay em chưa hốt hụi l có lỗi vi phạm nghĩa vụ trả tiền.
Bà P đã được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết v xét xử việc b C khởi kiện nhưng b P vẫn vắng mặt không lý do. Đồng thời, không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc b C kiện, xem như b P đã từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình.
Xét chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của b C l có căn cứ phù hợp quy định tại các Điều 280 và Điều 471 của Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C. Buộc bà Phạm Thị P trả cho b Nguyễn Thị Bé C số tiền 22.500.000 đồng.
. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà C, nên bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 471, Điều 280 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé C.
- Buộc b Phạm Thị P trả cho bà Nguyễn Thị Bé C số tiền 22.500.000 (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng.
- Kể từ ng y b C có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu bà P chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà P chịu 1.125.000 đồng.
- Ho n lại cho b C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000 đồng theo biên lai thu số 0004014 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo:
- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Bà P được tính từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |