vanban.org

Bản án 26/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng V và anh Nguyễn Phước M.

Về nuôi con chung: Ghi nhận chị Trần Thị Hồng V đồng ý để anh Nguyễn Phước M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 12/8/2015. Ghi nhận anh Nguyễn Phước M không yêu cầu chị Trần Thị Hồng V cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Trần Thị Hồng V có quyền và nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Trần Thị Hồng V - Nguyễn Phước M"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng V và anh Nguyễn Phước M.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 19- 6 -2020.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Phương;

2. Bà Nguyễn Thị Bích Hiệp.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng V, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ 3, ấp 1, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Phước M, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ 5, ấp 7, xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Chị V, anh M vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 02 năm 2020, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,nguyên đơn chị Trần Thị Hồng V trình bày:

Chị và anh Nguyễn Phước M sống chung từ năm 2014, có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Uỷ ban nhân dân xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến tháng 12/2018 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tin tưởng nhau. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Phước M.

Về con chung: Chị và anh M có 01 con chung là cháu tên Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh năm 2015 nay chị yêu cầu giao con cho anh M nuôi dưỡng chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản khai ngày 01 tháng 6 năm 2020 bị đơn anh Nguyễn Phước M trình bày: Anh thừa nhận lời trình bày của chị V về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng. Nay chị V yêu cầu ly hôn anh Đồng ý.

Về con chung: Anh yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Tuyền không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:

Về hôn nhân: Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Hồng V đối với anh Nguyễn Phước M.

Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh năm 2015 cho anh Nguyễn Phước M trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận anh M không ai yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con. Chị V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị V, anh M không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị Hồng V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng V và anh Nguyễn Phước M sống chung với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 14/11/2015, tại Ủy ban nhân dân xã Suối Dây, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị V yêu cầu ly hôn với anh M do vợ chồng bất đồng quân điểm sống không còn tin tưởng nhau đồng thời anh M cũng đồng ý ly hôn với chị V nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị Hồng V và anh Nguyễn Phước M có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh năm 2015. Anh M yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Tuyền chị V cũng đồng ý giao cháu Tuyền cho anh M nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị V, anh M trình bày tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị Hồng V phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

1.Về hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng V và anh Nguyễn Phước M.

2. Về nuôi con chung: Ghi nhận chị Trần Thị Hồng V đồng ý để anh Nguyễn Phước M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc Tuyền, sinh ngày 12/8/2015. Ghi nhận anh Nguyễn Phước M không yêu cầu chị Trần Thị Hồng V cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn chị Trần Thị Hồng V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Hồng V, anh Nguyễn Phước M trình bày tự thỏa thuận nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trần Thị Hồng V phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Trần Thị Hồng V đã nộp theo biên lai thu số 0000348 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Hồng V và anh Nguyễn Phước M được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ