- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Minh Tuấn và chị Đặng Thụy Hải Phương là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố không công nhận anh N.M.T và chị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H.T TỈNH T.N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST Ngày: 23-6-2020. V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H.T, TỈNH T.N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Huỳnh Hải Đăng.
Ông Cao Thanh Truyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H.T, tỉnh T.N.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã H.T, tỉnh T.N tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H.T, tỉnh T.N xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đ.T.H.P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 19/1, Khu phố 4, Phường 4, thành phố T.N, tỉnh T.N (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: anh N.M.T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số N63/4C, Khu phố H.H, Phường H.T, thị xã H.T, tỉnh T.N (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 11 tháng 02 năm 2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đ.T.H.P trình bày:
Chị và anh N.M.T chung sống với nhau vào năm 1999, trên cơ sở tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý nhưng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nên thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: anh chị có 02 con chung là N.T.Y.N, sinh năm 2000 và N.M.N, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã thành niên, đã tự lao động sinh sống được nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 05 tháng 6 năm 2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh N.M.T trình bày:
Anh thống nhất theo lời trình bày của chị P về thời gian anh chị sống chung, thừa nhận không đăng kí kết hôn, vợ chồng có mâu thuẫn như lời chị P trình bày, cuộc sống không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Nay chị P yêu cầu ly hôn với anh, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: anh chị có 02 con chung là N.T.Y.N, sinh năm 2000 và N.M.N, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã thành niên, đã tự lao động sinh sống được nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H.T, tỉnh T.N phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh T, chị P là vợ chồng. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Chị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: anh N.M.T và chị Đ.T.H.P có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại các Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: anh N.M.T và chị Đ.T.H.P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999, nhưng không đăng ký kết hôn, nên việc anh T, chị P sống chung là vi phạm quy định tại Điều 9, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, giữa anh T, chị P không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay chị P yêu cầu ly hôn với anh T, anh T đồng ý ly hôn, tuy nhiên không thể công nhận thuận tình ly hôn do hôn nhân của anh chị không hợp pháp, mà cần căn cứ vào Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận anh T, chị P là vợ chồng.
Về con chung: anh T, chị P có 02 con chung là N.T.Y.N, sinh năm 2000 và N.M.N, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã thành niên, đã tự lao động sinh sống được. Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết vấn đề này.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H.T, tỉnh T.N là phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 14, 15, 53, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
1. Tuyên bố không công nhận anh N.M.T và chị Đ.T.H.P là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh T, chị P có 02 con chung là N.T.Y.N, sinh năm 2000 và N.M.N, sinh năm 2001, hiện nay 02 con đã thành niên, đã tự lao động sinh sống được. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Đ.T.H.P phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0008479 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H.T, tỉnh T.N. Chị P đã nộp xong án phí.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T.N trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T.N; - VKSND thị xã H.T; - Chi cục THADS thị xã H.T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phan Thùy Trang |