- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hiền Trang"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Hiền T được ly hôn ông Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26/8/2020 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Hải
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Gia Bảo
2. Bà Ngô Thị Lững
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Đình Vân Hiền là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 26/8/2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 189/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/5/2020, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/7/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 20/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyền Thị Hiền T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 1, thôn 3, xã Diên Phú, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ 1, thôn 3, xã Diên Phú, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/5/2020 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hiền Trang trình bày: Bà T và ông T tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã D, huyện D cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 95/2008 quyển số: 02 ngày 16/12/2008. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, ông T đôi khi có biểu hiện không chăm lo cho cuộc sống gia đình nhưng bà T vẫn chấp nhận vì còn tình cảm. Từ năm 2016 đến nay ông T càng ngày càng bê tha, thường xuyên ăn nhậu về nhà kiếm chuyện gây sự và nhiều lần xúc phạm, đe dọa về tinh thần bà T sau mỗi lần say xỉn, cuộc sống không hạnh phúc. Nay bà T xác định không còn tình cảm với ông T nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Đức T
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông T có 02 con chung tên là Nguyễn Hoài Phương T, sinh ngày 28/9/2012 và Nguyễn Hoài Bảo T, sinh ngày 27/03/2010. Hiện các cháu đang sống cùng bà T, nguyện vọng của các cháu muốn sống với mẹ. Bà T có nguyện nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.5000.000 đồng/cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi các con trưởng thành.
Về chia tài sản và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 01/6/2020 và trong quá trình giải quyết, bị đơn anh Nguyễn Đức T trình bày: Ông và bà T tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã D Phú, huyện D cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 95/2008 quyển số: 02 ngày 16/12/2008. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, trong cuộc sống vẫn có những mâu thuẫn nhỏ nhặt nhưng chúng tôi đều hòa giải được. Gần đây, ông T nhận thấy bà T có mối quan hệ tình cảm ngoài vợ chồng nên có tức giận và cãi vã nhau, trong lúc nóng giận ông T có đập phá đồ đạc trong nhà chứ không đánh đập, đe dọa bà T. Ông T xác định vẫn còn yêu thương vợ con, vợ chỗng vẫn còn chung sống với nhau cùng các con. Nay bà T xin ly hôn ông T không đồng ý vì ông không muốn gia đình tan vỡ, mong muốn các con có đủ cha mẹ.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông T và bà T có 02 con chung tên là Nguyễn Hoài Phương T, sinh ngày 28/9/2012 và Nguyễn Hoài Bảo T, sinh ngày 27/03/2010. Nếu Tòa giải quyết ly hôn ông đồng ý giao 02 con chung cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.5000.000 đồng/cháu cho đến khi các con trưởng thành.
Về chia tài sản và nợ chung: Ông T không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh phát biểu quan điểm về giải quyết vụ án:
Về việc chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Đức T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên tòa ngày 14/8/2020 và ngày 26/8/2020 nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị Hiền T và ông Nguyễn Đức T tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã D, huyện D cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 95/2008 quyển số: 02 ngày 16/12/2008, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc, từ 4 năm trở lại đây thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, sống không hạnh phúc. Nguyên nhân do ông T thường xuyên ăn nhậu về nhà kiếm chuyện gây sự, đập phá đồ đạc, nhiều lần xúc phạm danh dự và khủng bố tinh thần bà T mỗi lần nhậu say. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông T có 02 con chung tên là Nguyễn Hoài Phương T, sinh ngày 28/9/2012 và Nguyễn Hoài Bảo T, sinh ngày 27/03/2010, nguyện vọng của các cháu muốn sống với mẹ. Khi ly hôn cần giao cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.5000.000 đồng/cháu; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi các con trưởng thành.
Về chia tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hiền T, ông Nguyễn Đức T có quyền khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác khi có yêu cầu..
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hiền T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật và tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con thay cho ông T.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Hiền T được ly hôn ông Nguyễn Đức T.
[2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 cháu tên là Nguyễn Hoài Phương T, sinh ngày 28/9/2012 và Nguyễn Hoài Bảo T, sinh ngày 27/03/2010 cho bà Nguyễn Thị Hiền T được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.5000.000 đồng/cháu, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi các con trưởng thành.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
[3] Về chia tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hiền T, ông Nguyễn Đức T có quyền khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác khi có yêu cầu..
[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hiền T phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001605 ngày 26/05/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Bà Nguyễn Thị Hiền T còn phảỉ nộp 150.000 án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
[5] Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
[6] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa. - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa. - Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh. - Chi cục THA dân sự huyện Diên Khánh - UBND xã D, huyện D. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trương Minh Hải |