- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Uông Văn Thăng - Ngô Thị Ngọc Thu"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22-12-2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Lước;
2. Bà Vũ Thị Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bắc Tân Uyên tham gia phiên tòa: Ông Chu Văn Long - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2020/QĐXX-ST ngày 16 tháng 11 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Uông Văn Th, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ 3, Ấp 1, xã L, huyện B, tỉnh B; có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị Ngọc Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 3, Ấp 1, xã L, huyện B, tỉnh B; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/8/2020, bản tự khai ngày 21/10/2020, nguyên đơn Ông Uông Văn Th trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Uông Văn Th và bà Ngô Thị Ngọc Th chung sống trên cơ sở tự nguyê ̣n, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục vào năm 2009 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B, tỉnh B theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 28, quyển số 01 ngày 24/4/2009 của UBND xã L. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ tháng 09 năm 2019 đến nay vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong tất cả các vấn đề của cuộc sống. Ngày 15/9/2019 Ông Uông Văn Th đã ra ngoài ở riêng và vợ chồng đã ly thân. Nhâ ̣n thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Ông Uông Văn Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Ngô Thị Ngọc Th.
+ Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Uông Khả H, sinh ngày 09/12/2010 và Uông Thế B, sinh ngày 31/8/2014. Ông Thđồng ý để bà Thu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, Ông Thkhông phải cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Ông Thkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn bà Ngô Thị Ngọc Th đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bắc Tân Uyên tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình mà bị đơn cư trú tại huyện Bắc Tân Uyên và nguyên đơn đề nghị Toà án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên giải quyết. Căn cứ vào Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Ngày 16/11/2020, nguyên đơn Ông Uông Văn Th có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt. Bị đơn bà Ngô Thị Ngọc Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa, nhưng bà Thu vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điểm b, Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bà Thu.
- Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thvà bà Thu là những người đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lạc An, huyện Bắc Tân Uyên ngày 24/4/2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Ông Thxác định quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Ông Thcho biết ông không còn tình cảm với bà Thu và không còn biện pháp hàn gắn. Như vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa Ông Th với bà Th là thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông Th yêu cầu được ly hôn với bà Th là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ông Thvà bà Thu có 02 con chung tên Uông Khả H, sinh ngày 09/12/2010 và Uông Thế B, sinh ngày 31/8/2014. Ông Thđồng ý để bà Thu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, Ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Huy có nguyện vọng được ở với mẹ. Căn cứ vào Điều 15, Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xét thấy lời trình bày của nguyên đơn và của con chung là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung tên Uông Khả H, sinh ngày 09/12/2010 và Uông Thế B, sinh ngày 31/8/2014 cho bà Ngô Thị Ngọc Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn Ông Uông Văn Th phải nộp án phi hôń nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Các điều 28, 35, 39, 92, 266, 273 và 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Các điều 9, 14, 15, 53, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Uông Văn Th đối với bị đơn bà Ngô Thị Ngọc Th về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Uông Văn Th được ly hôn với bà Ngô Thị Ngọc Th.
- Về con chung và mức cấp dưỡng: Giao 02 con chung tên Uông Khả H, sinh ngày 09/12/2010 và Uông Thế B, sinh ngày 31/8/2014 cho bà Ngô Thị Ngọc Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Ông Uông Văn Th và bà Ngô Thị Ngọc Th đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Uông Văn Th phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031135 ngày 07/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Hiền |