- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quản Quốc V đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Tr về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 26/2020/DS-ST Ngày: 25/5/2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Từ Anh Tuấn;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Luân, Kiểm sát viên.
Vào ngày 25 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 17/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 23/2020/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2020/QĐST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2020, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Quản Quốc V, sinh năm 1957; thƣờng trú: 2/1, khu phố B, phƣờng C, thành phố T, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Thanh A, sinh năm 1982; thƣờng trú: 1B/90, tổ 01, khu phố B, phƣờng T, thành phố A, tỉnh B; là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 10/12/2019). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Tr; thƣờng trú: 26/9A, khu phố Đ, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Trần Thanh A trình bày:
Do là chỗ quen biết với nhau, nên ngày 29/10/2017 ông Quản Quốc V cho ông Nguyễn Hữu Tr vay số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn trả nợ vào ngày 15/3/2018, không thỏa thuận lãi suất, hai bên không lập giấy tờ đối với khoản vay này cho nên ngày 06/1/2018 ông Tr viết giấy cam kết trả tiền. Đến thời hạn trả tiền ông Tr vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Ngày 31/3/2018, ông Tr tiếp tục viết giấy cam kết (lần 2) và hẹn sẽ thanh toán số tiền vay vào ngày 05/5/2018. Tuy nhiên, đến nay ông Tr vẫn không thực hiện, nhiều lần ông V yêu cầu trả nhƣng ông Tr đều không có thiện chí trả nợ.
Nay, ông Quản Quốc V khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Hữu Tr phải trả số tiền vay 200.000.000 đồng, không yêu cầu tiền lãi.
- Về phía bị đơn ông Nguyễn Hữu Tr: Sau khi thụ lý vụ án,Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, giấy triệu tập tham gia đối chất, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải bằng hình thức niêm yết, đồng thời yêu cầu ông Nguyễn Hữu Tr có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu khởi kiện của ông Quản Quốc V nhƣng ông Nguyễn Hữu Tr không có ý kiến cũng nhƣ không cung cấp tài liệu, chứng cứ.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn không chấp hành theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Hữu Tr tham gia đối chất, tham gia hòa giải vào ngày 11/3/2020 và ngày 07/4/2020 nhƣng bị đơn vắng mặt nên Tòa án không tiến hành đối chất và hòa giải đƣợc, đồng thời ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn từ chối đối chất và hòa giải. Vì vậy, Tòa án không tiến hành hòa giải đƣợc quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ngày 05/5/2020 và ngày 25/5/2020, Tòa án mở phiên tòa nhƣng ông Nguyễn Hữu Tr vẫn vắng mặt không có lý do; ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có làm đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Hữu Tr đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và không cung cấp bất cứ chứng cứ gì. Vì vậy, ông Nguyễn Hữu Tr phải gánh chịu hậu quả do việc không cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ cở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Về nội dung:
Xét, giấy cam kết trả tiền ngày 06/01/2018 và giấy cam kết (lần 2) ngày 31/3/2018 do nguyên đơn cung cấp và xác định do chính bị đơn ký nhận. Căn cứ vào Điều 93 và Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đây là những chứng cứ có thật, đọc đƣợc và nhìn đƣợc, nhƣ vậy có cơ sở để xác định bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 200.000.000 đồng. Quá trình tố tụng, bị đơn không cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh đã thanh toán số tiền vay, tức là bị đơn chƣa thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ theo đúng cam kết. Nguyên đơn căn cứ vào các giấy cam kết trên để yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ 200.000.000 đồng là phù hợp với quy định của Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 “1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn” nên có căn cứ chấp nhận.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu Tr phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 93, Điều 94, Điều 96, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quản Quốc V đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Tr về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc ông Nguyễn Hữu Tr có trách nhiệm thanh toán cho ông Quản Quốc V số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu Tr phải chịu 10.000.000 (mƣời triệu) đồng.
3. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - CCTHA DS thành phố Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thụy |