- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Th xin ly hôn anh Hoàng Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Hoàng Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TØnh Qu¶ng Ninh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16/7/2019 V/v: tranh chấp Hôn nhân &gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Túc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Ngọc Chiến
2. Bà Lê Thị Thanh Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hải Lê - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả.
Ngày 16 tháng 7 năm 2019, tại Hội trường xét xử 2 - Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST - HNGĐ ngày 24/4/2019, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2019/QĐXX-ST ngày 28/6/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1977, có mặt.
Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tr, sinh năm 1971, có mặt.
Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18/3/2019 và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hoàng Thị Th trình bày: Chị Th và anh Tr kết hôn năm 1996 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C. Sau khi kết hôn chị và anh Tr chung sống những năm đầu hạnh phúc, đến năm 2016 phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống, tình cảm vợ chồng. Mặc dù cả hai đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không có kết quả. Từ năm 2016 đến nay vợ chồng vẫn sống cùng một nhà nhưng ly thân không quan tâm đến nhau và chị nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh Tr, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Tr.
Chị Th và anh Tr có 02 con chung đã thành niên nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và vay nợ chung.
Bị đơn anh Hoàng Văn Tr trình bày: Thời gian kết hôn với chị Th, thời gian mâu thuẫn vợ chồng, các con chung đã thành niên như chị Th trình bày là đúng. Anh Tr có quan điểm về con chung và tài sản chung anh không yêu cầu Tòa án giải quyết, nhưng hai người phải giải quyết xong phần tài sản chung tại gia đình thì anh mới đồng ý thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Hoàng Văn Tr cư trú tại phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả. Vụ án không thuộc trường hợp xác minh, thu thập chứng cứ theo Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th và anh Hoàng Văn Tr kết hôn năm 1996 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C là tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng cùng chung sống tại phường T những năm đầu hòa thuận hạnh phúc. Đến năm 2016 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn về quan điểm sống và tình cảm, mặc dù vẫn ở chung một nhà nhưng vợ chồng ly thân không còn quan tâm đến nhau. Quá trình giải quyết, Tòa án đã hòa giải nhiều lần, bản thân anh Tr cũng xác định mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được, tuy nhiên anh Tr có quan điểm anh và chị Th phải giải quyết xong phần tài sản chung tại gia đình thì anh mới đồng ý thuận tình ly hôn.
Như vậy mâu thuẫn giữa chị Th với anh Tr đã đến mức trầm trọng không khắc phục được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của chị Th là có căn cứ, phù hợp khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Th và anh Tr có 02 con chung đã thành niên nên chị Th và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp pháp luật.
Về tài sản, vay nợ chung: Chị Th và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Hoàng Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị Th và anh Hoàng Văn Tr có quyền kháng cáo bản án theo qui định tại các Điều 271, 272 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Thưêng vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tßa ¸n;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Hoàng Thị Th.
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th được ly hôn anh Hoàng Văn Tr.
Về án phí: Chị Hoàng Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004565 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chị Hoàng Thị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, bị đơn, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 16/7/2019).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Cẩm Phả; - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - CCTHADS Tp. Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Trung; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trƣơng Thị Túc |