vanban.org

Bản án 26/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào các Điều 471; Điều 474; Điều 478 Bộ luật ân sự năm 2005; Căn c vào Điều 357 Bộ luật ân sự năm 2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2019/DS -ST
Ngày: 28-8-2019.
v/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đặng Văn Minh.

2/ Ông Thông Văn Đá.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận: Bà Nguyễn Thị Thái Thuận – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 8 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2019/TLST-DS ngày 10/4/2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2019/QĐXXST-DS ngày 20/6/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2019/QĐST-DS ngày 10/7/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2019/QĐST-DS ngày 30/7/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trương Thế V, sinh năm 1984 (có mặt).

2. Bị đơn: Bà Trương Thị M L, sinh năm 1974 (vắng mặt).

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Như B , sinh năm 1986 (có mặt).

- Ông Nguyễn Văn N , sinh năm 1972 (vắng mặt).

4. Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Ngọc H , sinh năm 1964 (vắng mặt)

C ng địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 05/4/2019, đơn khởi kiện bổ sung ngày 22/4/2019, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Trương Thế V trình bày: o có mối quan hệ quen iết nên vào ngày 08/9/2015, vợ chồng ông có cho à Trương Thị M L vay số tiền 48.000.000đồng để đ u tư trồng thanh long, phục vụ đ i sống gia đình. Khi cho vay chỉ có mình à L , tuy nhiên chồng à L là ông N cũng iết về số nợ trên. Số tiền 48.000.000đồng cho vợ chồng à L vay là tài sản chung của vợ chồng ông. Khi cho vay hai bên có làm giấy mượn tiền lập ngày 08/9/2015, giấy này do dì ruột của ông là à Nguyễn Thị Ngọc H viết tại nhà của mẹ ông. Khi viết giấy có vợ chồng ông, à L , cả a ngư i c ng ký vào giấy mượn tiền. Ngoài ra còn có mẹ ông và dì ruột ông là à Nguyễn Thị Ngọc H c ng ch ng kiến. Theo giấy này hai bên không thỏa thuận lãi, à L hẹn đến ngày 08/9/2016 s trả đủ cho vợ chồng ông số tiền trên. Tuy nhiên khi đến hẹn thì à L không có tiền trả, xin gia hạn đến tháng 3/2018 (âm lịch) s trả trư c cho vợ chồng ông số tiền 20.000.000 đồng. Vợ chồng ông cũng đồng ý cho gia hạn nhưng đến nay à L v n không thực hiện việc trả nợ. Ông đã nhiều l n nhắc nhở, đến nhà vợ chồng à L đòi nợ nhưng vợ chồng à L không chịu trả nợ mà còn đòi đánh. Trong đơn khởi kiện và đơn khởi kiện ổ sung trư c đây ông yêu c u vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải trả cho vợ chồng ông số tiền nợ gốc là 48.000.000đồng c ng tiền lãi phát sinh kể t ngày 08/9/2018 đến 12/4/2019, t nh tròn là 07 tháng v i m c lãi suất 0,83 /tháng, thành tiền là 2.788.800 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 50.788.800 đồng. Tại phiên tòa ông yêu c u vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải trả cho vợ chồng ông số tiền nợ gốc là 48.000.000 đồng c ng tiền lãi phát sinh kể t ngày ngày 08/9/2018 đến 12/4/2019, t nh tròn là 07 tháng v i m c lãi suất 0,75 /tháng. Ngoài ra, không có yêu c u gì khác.

* Tại bản tự khai và tại phiên tòa người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà hạm Như B trình bày: Bà thống nhất v i l i trình ày của chồng à là ông Trương Thế V, yêu c u vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải trả cho vợ chồng à số tiền nợ gốc là 48.000.000 đồng c ng tiền lãi phát sinh kể t ngày 08/9/2018 đến 12/4/2019, t nh tròn là 07 tháng v i m c lãi suất 0,75 /tháng. Ngoài ra, không có yêu c u gì khác.

Tòa án c ng ch nh quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà của vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N để tống đạt các văn ản tố tụng, bà L , ông N cố tình lẩn tránh, vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên ản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và Biên ản hòa giải theo qui định của pháp luật.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của đương sự và đề xuất việc giải quyết vụ án như sau: Về tuân theo pháp luật: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông áo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ị đơn trả số tiền nợ vay là 48.000.000 đồng theo giấy mượn nợ ngày 08/9/2015. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn c vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Về tố tụng: Tại phiên tòa, ị đơn à Trương Thị M L và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N đã được triệu tập hợp lệ đến l n th hai nhưng vắng mặt. Căn c vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án.

. Về nội dung: Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Trương Thế V yêu c u vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N c ng có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông V số tiền 48.000.000 đồng, c ng v i tiền lãi t nh t ngày 08/9/2018 đến 12/4/2019, t nh tròn là 07 tháng v i m c lãi suất 0,75 /tháng. Ngoài ra, không có yêu c u gì khác. Hội đồng xét xử nhận định:

Căn c vào giấy mượn nợ ngày 08/9/2015 là ph a ị đơn à Trương Thị M L có vay của nguyên đơn số tiền 48.000.000 đồng, th i hạn vay 01 năm (t ngày 08/9/2015 đến ngày 08/9/2016), theo nguyên đơn trình ày giấy mượn nợ này do ngư i nhà của nguyên đơn viết, bà Trương Thị M L đọc lại và ký tên, đến nay à Liên chưa trả nợ. o ị đơn à Trương Thị M L không đến Tòa án để tham dự phiên tòa, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, không giao nộp ch ng c có liên quan đến giao dịch vay tiền của hai ên, Tòa án cũng không nhận được văn ản trình ày ý kiến của ị đơn đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c l i khai của nguyên đơn, căn c hợp đồng vay tiền trên để xác định ị đơn à Trương Thị M L có vay tiền của nguyên đơn v i số tiền nợ gốc là 48.000.000đồng. Đây là giao dịch xác lập trư c ngày Bộ luật ân sự năm 2015 có hiệu lực pháp luật nên áp dụng Bộ luật ân sự năm 2005 để giải quyết. Căn c vào Khoản 1 Điều 474 Bộ luật ân sự năm 2005 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Do bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên căn c Điều 471, Điều 474 và Điều 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005, nguyên đơn yêu c u ị đơn trả số tiền nợ gốc là có cơ sở.

Đối v i yêu c u t nh lãi: Nguyên đơn yêu c u vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải trả lãi t nh t ngày 08/9/2018 đến 12/4/2019, t nh tròn là 07 tháng v i m c lãi suất 0,75 /tháng. Xét, theo giấy mượn tiền ngày 08/9/2015 thì hai ên không có thỏa thuận lãi suất, th i hạn trả là 01 năm, t c là ngày 08/9/2016, sau đó ị đơn xin gia hạn đến tháng 3/2018 (âm lịch) s trả trư c cho vợ chồng nguyên đơn số tiền 20.000.000 đồng nhưng do ị đơn không trả nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn tự nguyện chỉ yêu c u th i gian t nh lãi t ngày 08/9/2018 đến 12/4/2019, t nh tròn là 07 tháng là có lợi cho ị đơn nên Tòa ghi nhận, đối v i m c lãi suất nguyên đơn yêu c u 0,75 /tháng, xét ph hợp v i quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về trách nhiệm liên đ i của ông Nguyễn Văn N v i số tiền nợ trên. Mặc dù, ông Nguyễn Văn N không có ký tên vào giấy vay tiền, nhưng à L và ông N là vợ chồng, đây là khoản vay trong th i kỳ hôn nhân nên căn c vào Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, ông N phải có trách nhiệm trả nợ c ng bà L .

T những nhận định và phân t ch như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, uộc vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải trả cho vợ chồng ông Trương Thế V và à Phạm Như B tổng số tiền nợ là 50.520.000đồng , cụ thể:

+ Tiện nợ gốc: 48.000.000đồng.

+ Tiền nợ lãi được t nh cụ thể như sau: 48.000.000đồng x 0,75%/tháng x 07 tháng = 2.520.000đồng.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Buộc vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải chịu 50.520.000 đồng X 5% = 2.526.000đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Trương Thế V và à Phạm Như B không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả tiền tạm ng án ph cho ông Trương Thế V theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 271, Điều 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào các Điều 471; Điều 474; Điều 478 Bộ luật ân sự năm 2005;

Căn c vào Điều 357 Bộ luật ân sự năm 2015.

Căn c vào Điều 27; khoản 1 Điều 30; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn c Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng d n áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn c vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quố hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Căn c vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, ổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

[1]. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Trương Thế V . Buộc vợ chồng bà Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N trả cho vợ chồng ông Trương Thế V và bà Phạm Như B số tiền nợ là 50.520.000 đồng ( Năm mươi triệu năm trăm hai chục ngàn đồng), trong đó gồm: tiền nợ gốc 48.000.000đồng và tiền nợ lãi 2.520.000 đồng.

Kể t ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật ân sự năm 2015.

[2]. Về án ph dân sự sơ thẩm: Vợ chồng à Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N phải chịu 2.526.000đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Trương Thế V và à Phạm Như B không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Ông Trương Thế V được nhận lại số tiền tạm ng án ph đã nộp là 1.500.000đồng theo iên lai thu tiền tạm ng án ph , lệ ph tòa án số 0026566 ngày 10/4/2019 và số 0026583 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

[3]. Về quyền kháng cáo: Ông Trương Thế V và à Phạm Như B có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Bà Trương Thị M L và ông Nguyễn Văn N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ