- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và anh Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP VNTV.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2019/DS-ST Ngày: 19/6/2019 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH – TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đình Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Phước.
2. Ông Nguyễn Văn Ngẫu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải – Kiểm sát viên.
Trong ngày 19/6/2019, tại Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2019/TLST – DS ngày 07/01/2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2019/QĐXXST–DS ngày 08/5/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 180/2019/QĐST-DS ngày 28/5/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV.
Địa chỉ: A, LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Vi Văn C, sinh năm 1993.
Địa chỉ: B, NHT, phường ĐK, Quận C, TP Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 15/8/2018).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1987.
Địa chỉ: D, thôn AB, xã BA, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
( Ông C có đơn xin vắng mặt; anh N vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đại diện nguyên đơn ông Vi Văn C trình bày:
Vào ngày 18/11/2013, anh Nguyễn Thanh N ký hợp đồng tín dụng vay của Ngân hàng TMCP VNTV số tiền 31.500.000đ với lãi suất thỏa thuận 2,5%/tháng để tiêu dùng. Theo thỏa thuận, anh N phải thanh toán tổng cộng 48.124.000đ (cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng; 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.338.000 bắt đầu từ ngày 11/01/2014, tháng cuối cùng trả 1.294.000đ. Quá trình thực hiện hợp đồng, anh N mới thanh toán 4 lần với tổng số tiền 5.852.000đ. Kể từ ngày 14/9/2016 tới nay, anh N không thanh toán thêm lần nào nữa.
Do anh N trễ hạn thanh toán nên Ngân hàng TMCP VNTV khởi kiện, yêu cầu anh Nam phải thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ gốc là 28.714.041đ và tiền lãi là 13.557.959đ.
* Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Thanh N vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Về việc thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách tố tụng, về việc xác minh, thu thập các tài liệu chứng cứ vụ án và thời hạn chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử đều được Thẩm phán thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Về nội dung vụ án: Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành đề nghị Tòa án nhân dân huyện Long Thành chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thủ tục thụ lý vụ án và thẩm quyền giải quyết: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì bị đơn là anh Nguyễn Thanh N có địa chỉ tại xã BA, huyện LT. Ngân hàng TMCP VNTV khởi kiện đối với anh Nguyễn Thanh N, Tòa án nhân dân huyện Long Thành tiến hành thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP VNTV khởi kiện anh N về hợp đồng tín dụng đã ký. Tòa án nhân dân huyện Long Thành căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Thủ tục tố tụng: Ông Vi Văn C là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; anh Nguyễn Thanh N là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông C, anh N là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Ngày 18/11/2013, anh Nguyễn Thanh N và Ngân hàng TMCP VNTV ký hợp đồng tín dụng số 20131206-100116-0012 để vay số tiền 31.500.000đ với mức lãi suất 2,5%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Tổng số tiền anh N phải thanh toán là 48.124.000đ (cả gốc và lãi) trong vòng 36 tháng; 35 tháng đầu mỗi tháng trả 1.338.000 bắt đầu từ ngày 11/01/2014, tháng cuối cùng trả 1.294.000đ. Anh N mới thanh toán 4 lần với tổng số tiền 5.852.000đ. Kể từ ngày 14/9/2016 tới nay, anh N không thanh toán thêm lần nào nữa.
Để có cơ sở giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Long Thành đã triệu tập anh Nguyễn Thanh N đến Tòa án nhiều lần để làm việc, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh N vẫn vắng mặt không có lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ.
Theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.
Anh N không đưa ra được chứng cứ nên chỉ có cơ sở chấp nhận các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Buộc anh Nguyễn Thanh N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV tiền nợ gốc 28.714.041đ và tiền lãi theo yêu cầu khởi kiện 13.557.959đ là phù hợp. Đồng thời, anh N phải có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi của số nợ gốc kể từ ngày 20/6/2019 cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20131206-100116-0012 ngày 18/11/2013.
Về án phí DSST: Anh N phải nộp án phí là 2.114.000đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tại phiên tòa có một phần phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận một phần.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 39, 203, 220; Điều 227, 228; Điều 235, 264, 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP VNTV.
Buộc anh Nguyễn Thanh N phải trả cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền nợ gốc là 28.714.041đ (hai mươi tám triệu bảy trăm mười bốn ngàn không trăm bốm mươi mốt đồng) và tiền lãi là 13.557.959đ (mười ba triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn chín trăm năm mươi chín đồng). Tổng cộng 42.272.000đ.
Anh Nguyễn Thanh N còn phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV tiền lãi của số tiền 28.714.041đ kể từ ngày 20/6/2019 đến khi thanh toán hết số nợ trên theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20131206-100116-0012 ngày 18/11/2013.
Về án phí DSST: Anh N phải nộp 2.114.000đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP VNTV 1.060.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001055 ngày 02/01/2019 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ngân hàng TMCP VNTV, anh N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKS ND tỉnh Đồng Nai; - T.H.A dân sự H. Long Thành; - VKS H. Long Thành; - Các đương sự. - Lưu HS, VP. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đình Trung |