vanban.org

Bản án 26/2019/DS-PT — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND tỉnh Bình Định Tuyên án 23/04/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/04/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng D n sự nă 2015; các Điều 584, 585, 586, 590 Bộ luật D n sự, điể d hoản 1 Điều 12, hoản 2 Điều 26, hoản 2 Điều 29 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội h a 14.

Chấp nhận ột phần háng cáo của b Trần Th T sửa bản án sơ thẩ . 1 Buộc ông Lê Văn C phải bồi thường thiệt hại s c h e cho b Trần Th T 660.500 đồng (Sáu tră sáu ươi nghìn nă tră đồng .

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Trần Thị T - Lê Văn C"
  • Tòa quyết gì? Căn c hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng D n sự nă 2015; các Điều 584, 585, 586, 590 Bộ luật D n sự, điể d hoản 1 Điều 12, hoản 2 Điều 26, hoản 2 Điều 29 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội h a 14.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2019/DS-PT
Ngày: 23 – 4 – 2019
V/v tranh chấp bồi thường thiệt
hại do s c h e b
phạ .

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường.

Các Thẩm phán:

B Nguyễn Thúy Liên;

B Hồ Tuấn Anh.

- Thư ký phiên tòa: B Huỳnh Th Phương Thủy l Thư ý Tòa án nh n d n tỉnh Bình Đ nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Đặng Xu n Na – Kiể sát viên.

Ngày 23 tháng 4 nă 2019 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Bình Đ nh ét ử phúc thẩ công hai vụ án thụ lý số 17/2019/TLPT-DS ngày 07 tháng 01 nă 2019 về tranh chấp bồi thường thiệt hại do s c h e b

phạ .

Do Bản án d n sự sơ thẩ số 103/2018/DS-ST ngày 16 tháng 8 nă 2018 của Tòa án nh n d n huyện Tuy Phước, b háng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra ét ử phúc thẩ số 29/2019/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 3 nă 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Th T, cư trú tại: Thôn B, xã P, huyện T, tỉnh Bình Đ nh. C ặt

Ng i o v quy n v l i ch h p pháp của Th ch: Ông Nguyễn Văn T l Luật sư của Văn phòng Luật sư T thuộc đo n Luật sư tỉnh Bình Đ nh.

- Bị đơn: Ông Lê Văn C; cư trú tại: Thôn B, xã P, huyện T, tỉnh Bình Đ nh. C ặt

- Ng i kháng cáo: Bà Trần Th T là nguyên đơn trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn khởi ki n v các l i khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng nh t i phiên tòa nguyên đơn Trần Thị T, trình bày:

Trước đ y v o nă 2008 b c trồng rau uống dưới bờ sông đá rau Lê Quỹ ở Thôn B, xã P, sau đ ông C c h i in bà T ột phần đất ngang 1 d i 12 , bà c cắ ranh giới bằng c y sậy v cho vợ chồng ông C.

V o hoảng 08 giờ, ngày 25/02/2016 khi bà T đang l c đá rau uống của b dưới bờ sông, còn ông C đang l c trên đá đất thổ, được ột lúc thì ông C c nhổ c trên đá đất thổ v t uống đá rau uống của b , b thì v t c lên bờ, tiếp theo ông C phá đá rau của b nên hai bên cãi nhau v ông C đã dùng tay ô ạnh bà T té trên bờ uống dưới sông l b b gãy tay. Việc ông C xô bà và chỉ bà T và ông C biết, lúc đ hông ai thấy, sau đ b tự đi về nh , ời chính quyền thôn lập biên bản sự việc, sau đ con rể chở bà T xuống bệnh viện Trung t chỉnh hình Quy Nhơn để băng b nhưng hông nằ viện chỉ băng b về nh , bà T tái khám bảy lần. Trước đ y bà T có yêu cầu hởi tố vụ án hình sự nhưng cơ quan Công an huyện T đã phúc đáp công văn số 79/CSĐT-ĐTTH ng y 10/3/2017 “Không c căn c ra quyết đ nh hởi tố vụ án hình sự”.

Nay bà Tyêu cầu ông C bồi thường thiệt hại s c h e các hoản sau:

Nă h a đơn tiền thuốc: 977.000 đồng;

Tiền ăng e đi về: 271.000 đồng;

Tổn thất thu nhập thực tế b đau hông lao động được ba tháng: 9.000.000 đồng 100.000 đồng/1ng y ;

Tổn thất tinh thần 12 tháng lương cơ sở 1.300.000 đồng = 15.600.000đ.

Tổng số bà T yêu cầu ông C bồi thường thiệt hại s c h e l 25.848.000 đồng, ngo i ra hông yêu cầu gì hác.

T i n tự khai, iên n lấy l i khai, iên n hòa gi i v trong quá trình xét xử ị đơn ông Lê Văn C, trình bày:

Nhà ông và nhà bà T gần nhau, trước đ y gia đình ông v gia đình bà T có

u thuẫn với nhau do hi ông h i cưới con bà T nhưng con bà T b ông v sau đ ông đã c vợ hác.

Theo bà Ttrình b y diễn biến ảy ra ô đẩy giữa bà T và ông vào lúc hoảng 08 giờ ngày 25/02/2016 l đúng nhưng ông hông chấp nhận yêu cầu của bà T về bồi thường thiệt hại s c h e l 25.848.000 đồng, vì sự việc ảy ra ô đẩy nhau với bà T là do bà T lúc đ c chửi “sao ông C lấp rau uống của b ” thì bà T chửi v c nh o vô người ông, ông hoàn toàn không xô bà T ngã. Việc bà T té như thế n o ông hông hề hay biết v ngay lúc đ cũng hông ai lập biên bản gì bà T đã chạy về nh rồi ới c thôn lập biên bản, ông C c nghe n i “bà T do đã b trặc tay từ trước đ nhưng còn hốt c dưới sông nên dẫn đến gãy tay”.

Tại cơ quan Công an xã P, ông nghĩ vì tình l ng nghĩa

nên ông chấp nhận hỗ trợ cho bà T 489.000 đồng tiền theo h a đơn ua thuốc mà bà T uất trình ch bản th n ông không xô bà T ngã gãy tay nên hông c lỗi. Tại phiên Tòa ông C hông chấp nhận bồi thường đồng n o cho b T.

B n án dân sự sơ thẩm số 103/2018/DS-ST ngày 16/8/2018 của Tòa án nhân dân huy n Tuy Ph ớc, quyết định:

Buộc ông C phải bồi thường thiệt hại cho bà T 660.500 đồng.

Bác lời nại của ông Lê Văn C v yêu cầu hác của b Trần Th T.

Ngo i ra, bản án sơ thẩ còn quyết đ nh về án phí d n sự sơ thẩ v quyền háng cáo của các bên đương sự.

Ngày 30/8/2018, bà Trần Th T háng cáo yêu cầu ông C phải bồi thường thiệt hại cho b 25.484.000 đồng v buộc b phải ch u án phí l hông đúng.

Kiể sát viên tha gia phiên tòa phát biểu: Trong quá trình tố tụng, người tiến h nh tố tụng v người tha gia tố tụng thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng; đồng thời đề ngh không chấp nhận háng cáo của bà T giữ nguyên bản án sơ thẩ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà T háng cáo yêu cầu ông C phải bồi thường thiệt hại cho b 25.484.000 đồng; nhưng ông C hông chấp nhận, vì ông hông g y thương tích cho b T. Thấy rằng:

B T cho rằng thương tích của b do ông C đẩy b ngã uống sông gây ra, nhưng ông C hông thừa nhận đẩy b T ngã uống sông, hông g y thương tích cho b T; trong hi đ b T hông c ch ng c ch ng inh nên Hội đồng ét ử hông c căn c ác đ nh thương tích của b T do ông C gây ra. Do đ , hông chấp nhận háng cáo của b T.

Án sơ thẩ buộc ông C phải bồi thường cho bà T 660.500 đồng hông c háng cáo háng ngh nên giữ nguyên

Từ những nhận đ nh trên, Hội đồng ét ử hông chấp nhận háng cáo của b T giữ nguyên bản án sơ thẩ về phần n y.

Theo quy đ nh tại điể d hoản 1 Điều 12, hoản 2 Điều 26, hoản 2 Điều 29 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội h a 14 thì ông C phải ch u 300.000 đồng án phí d n sự sơ thẩ , còn b T không phải ch u án phí d n sự sơ thẩ v phúc phẩ . Nhưng án sơ thẩ buộc b T phải ch u 300.000 đồng l hông đúng nên sửa án sơ thẩ về phần n y.

Luật sư bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đề ngh chấp nhận háng cáo của b T là không phù hợp với nhận đ nh trên của Hội đồng ét ử nên hông chấp nhận.

Kiể sát viên tha gia phiên tòa phát biểu đề ngh không chấp nhận háng cáo của b T giữ nguyên bản án sơ thẩ l chưa phù hợp với nhận đ nh trên của Hội đồng ét ử về buộc b T phải ch u án phí d n sự sơ thẩ .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c hoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng D n sự nă 2015; các Điều 584, 585, 586, 590 Bộ luật D n sự, điể d hoản 1 Điều 12, hoản 2 Điều 26, hoản 2 Điều 29 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội h a 14. Tuyên ử:

Chấp nhận ột phần háng cáo của b Trần Th T sửa bản án sơ thẩ .

1 Buộc ông Lê Văn C phải bồi thường thiệt hại s c h e cho b Trần Th T 660.500 đồng (Sáu tră sáu ươi nghìn nă tră đồng .

2. Về án phí:

2.1. Ông Lê Văn C phải ch u 300.000 đồng Ba tră nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩ .

2.2. B Trần Th T được nhận lại 300.000 đồng Ba tră nghìn đồng tiền tạ ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002556 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi h nh án d n sự huyện Tuy Phước.

3. Về quyền, nghĩa vụ thi h nh án:

3.1. Kể từ ng y c đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án cho đến hi thi h nh án ong, tất cả các hoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải ch u hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo c lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật D n sự nă 2015.

3.2. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi h nh án D n sự thì người được thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự c quyền th a thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi h nh án D n sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án D n sự.

4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ