vanban.org

Bản án 26/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Q uốc hộ i. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P đư ợc ly hôn với Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa chị P và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân v à gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TI ÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 06 - 11 - 2018
V/v tranh chấp ly hôn giữa
chị P và anh Đ

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TI ÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Nguyễn Văn Chỉnh.

Các Hội thẩm nhân dân :

Ông Nguyễn Văn Nhòng.

Ông Vũ Đức B ình.

- Thư k ý phiên tòa: Bà Ngô Thị Ngọc Anh – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

huyện Ti ên Lãng tham gia phiên tòa: Ông Đào Duy Tùng – Kiểm sát vi ên.

Ngày 06 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng xét xử sơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 172/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia t ài sản khi ly hôn theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

: 26/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 giữa các đ ương s ự :

- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị P , sinh năm 19XX; ĐKNKTT và chỗ ở: Khu 3 thị trấn T , huyện T , thành phố Hải Ph òng; có mặt.

- Bị đ ơn : Anh Nguyễn Công Đ , sinh năm 19XX; ĐKNKTT: Thôn K, xã C, huyện T , thành phố Hải Phòng; hiện đang chấp h ành án phạt t ù tại Trại giam Xuân Nguyên, huyện Thủy Nguy ên, thành phố Hải Ph òng ; có đơn xin v ắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện đề ngày 20 tháng 8 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án

và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Nguyễ n Thị P trình bày: Chị P và anh Nguyễn Công Đ tự nguyện xây dựng gia đ ình với nhau từ năm 20 06 nhưng đ ến ng ày 09/7/2012 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

xã Đ, huyện T , thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số

39.

Quá trình chung sống : Sau khi kết hôn , vợ chồng hòa thuận đến giữa năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng không hợp nhau n

ên thư ờng xuyên xảy ra xung đột va chạm với nhau

, từ tháng 5 năm 2015 hai bên sống ly thân mỗi ng ư ời một n ơi không còn quan tâm đến nhau nữa . Ngày 16/02/2016 trong lúc tranh cãi với nhau về việc

thăm nom chăm sóc con chung, anh Đ đã có hành vi dùng dao gây thương tích làm ch ị P bị giảm 13/% sức khỏe

và bị Tòa án nhân dân huyện Tiên Lãng xử 33 tháng t ù về tôi Cố ý gây th ương tích, hi ện anh Đ đang chấp h ành án phạt t ù tại Trại giam Xuân Nguy ên, huyện Thủy Nguy ên, thành phố Hải Ph òng. Nay chị P xác nhận : Tình cảm vợ chồng không c òn, mâu thuẫn đ ã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Công Đ .

Về con chung: Vợ chồng

có 02 con chung là Nguyễn Ho àng Phương N , sinh ngày 13/5/2006 và Nguyễn Ho àng Phương L , sinh ngày 03/9/2010. Ly hôn, chị P yêu cầu đ ư ợc nuôi cả hai con ch ung. Việc cấp d ư ỡng nuôi con, hai b ên tự thỏa thuận, không y êu cầu Tòa án giải quyết .

Về t ài sản chung: Chị P tự thỏa thuận với

anh Đ, không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại bản tự khai và Đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt

ngày 19/10/2018, bị đ ơn anh Nguyễ n Công Đ trình bày: Anh Đ thống nhất với lời khai của chị

P về điều kiện , hoàn cảnh , thời gian kết hôn , về thời gian v à về nguyên nhân mâu thuẫn cũng nh ư v ề con chung. Năm 2016 anh Đ có hành vi gây thương tích đ ối với chị P và bị T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng xử phạt 33 tháng tù về tội Cố ý gây th ương tích , hiện đang chấp h ành án phạt t ù. Anh Đ xác nhận t ình cảm vợ chồng không c òn, h ôn nhân không thể kéo d ài, nay chị P có đơn xin ly hôn thì anh Đ đồng ý ly hôn với chị P .

Về con chung: Anh Đ nhất trí giao cả 02 con chung cho chị P nuôi. Việc cấp dư ỡng nuôi con, hai b ên tự thỏa thuận,

anh Đ không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về t ài sản chung: Anh Đ xin đư ợc tự thỏa thuận,

không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại ph iên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân

huyện Ti ên Lãng phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: T òa án đã thụ lý vụ án đúng theo quy định của

pháp luật, từ khi thụ lý đến thời điểm

xét xử , thẩm phán , thư k ý và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật

Tố tụng dân sự. Nguy ên đơn , bị đ ơn đã chấp h ành đầy đủ quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án : Căn cứ v ào lời khai của đ ương s ự v à các tài liệu T òa án đã thu thập đã thể hiện mâu thuẫn vợ chồng

đã trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không tồ n tại , mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc ; căn cứ v ào các Điều 51, 5 6, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình , đề nghị H ội đồng xét xử

cho chị Nguyễn Thị P đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Công Đ ; giao cả 02 con chung l à Nguyễn Hoàng Phương N , sinh ngày 13/5/2006 và Nguyễn Ho àng Phương L , sinh ngày 03/9/2010 cho chị P nuôi dư ỡng . Việc cấp d ư ỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận với nhau.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và sau khi nghe đương s ự tr ình bày tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng tại T

òa: Bị đ ơn là a nh Nguyễn Công Đ vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt.

Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến h

ành xét xử vắng mặt bị đ

ơn.

[2] Về thẩm quyền giải quyết:

Chị Nguyễn Thị P có đơn kh ởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Xuân Đ , cả chị P và anh Đ đều có nơi cư trú t ại huy ện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d ân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng, thành phố Hải Ph òng.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Việc kết hôn giữ a chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Xuân Đ tuân thủ đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét mâu thuẫn giữa chị P và anh Đ đã trầm trọng, năm 2016 anh Đ có hành vi gây thương tích đ ối với chị P

và bị T òa án nhân dân huyện Ti ên Lãng xử phạt 33 tháng tù về tội Cố ý gây th ương tích, hi ện đang chấp h ành án phạt t ù cho thấy anh Đ đã có hành vi bạo lực gia đ ình, xâm phạm đến sức khỏe của chị P

. Hiện tại cả c hị P và anh Đ đều xác nhận tình cảm vợ chồng không c òn, mâu thuẫn đ ã trầm trọng , nay chị Phương có đơn xin ly hôn th

ì anh Đ cũng đồng ý. Vì vậy căn cứ các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân gia đ ình; Hội đồng xét xử

chấp nhận y êu cầu khởi kiện

, cho chị Nguyễn Thị P đư ợc ly hôn với anh Nguyễn Công Đ .

[4] Về con chung: Chị P và anh Đ có 02 con chung là Nguyễn Ho àng Phương N , sinh ngày 13/5/2006 và Nguyễn Ho àng Phương L , sinh ngày 03/9/2010. Ly hôn chị P nhậ n nuôi cả hai con, anh Đ cũng nhất trí . Xét anh Đ đang chấp h ành án phạt t ù nên việc giao con cho chị P nuôi là phù họp với điều k iện ho àn cảnh thực tế,

phù hợp với nguyện vọng đ

ư ợc ở với chị P

của các con . Căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu về con chung của chị P; giao cả 02 con chung l à Nguyễn Ho àng Phương N , sinh ngày 13/5/2006 và Nguyễn Ho àng Phương L , sinh ngày 03/9/2010 cho chị P trực tiếp nuôi.

Về cấp dư ỡng nuôi con: Chị P và anh Đ đều đề nghị tự thỏa thuận với nhau,

không yêu cầu T òa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử

không xem xét.

[5] Về tài sản chung: Cả chị P và anh Đ đều đề nghị tự thỏa thuận với nhau,

không yêu cầu T òa án giải quyết , nên Hội đồng xét xử không

xem xét.

[6] Về án phí: Căn cứ v ào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội

: Chị Nguyễn Thị P phả i chị u án phí ly hôn sơ th ẩ m theo quy đị nh củ a pháp luậ t.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ các Điều 51, 5 6, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 v à khoản 1 Điều 227 , Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

Thư ờng vụ Q uốc hộ i.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P đư ợc ly hôn với

anh Nguyễn Công Đ.

- Về con chung: Giao cả 02 con chung l à Nguyễn Ho àng Phương N , sinh ngày 13/5/2006 và Nguyễn Ho àng Phương L , sinh ngày 03/9/2010 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Việc cấp d ư ỡng nuôi con các hai tự thỏa thuận, không y êu cầu giải quyết .

Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai đư ợc cản trở.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phả i chịu 300.000 đồ ng (Ba trăm nghìn đồ ng) án phí ly hôn sơ th ẩ m. Số tiền này chị P đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011296 ngày 23 tháng 8 năm 2018 tại Cụ c thi hành án dân sự huyện Ti ên Lãng, thành phố Hả i Phòng.

- Về quyền kháng cáo:

Chị Nguyễn Thị P có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.

Anh Nguyễn Công Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận bản án hoặc từ ng ày bản án đ ư ợc ni êm yết.

- Về quyền y êu cầu thi h ành án: Trư ờng hợp quyết định đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền y êu cầu thi h ành án, thỏa thuận thi h ành á n, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h ành án dân sự. Nơi nh ận:

Cỡ chữ