- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa nguyên đơn Bà Kim Thị L với bị đơn Chao Chi H"
- Tòa quyết gì? 147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ chính? Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số: 26/2018/HNGĐ-ST Ngày: 10/8/2018 V/v “Ly hôn”. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thị Hiệp Hòa
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Nhạc
2. Bà Trần Thị Xuân Thắm
-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Ngô Thị Xuân Vi là thư ký của Tòa án nhân dân tỉnh Bình
Thuận.
- Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"tỉnh"Bình"Thuận: Bà Ngô Thị Thu Thủy –
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận xét xử
sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ ngày
12/7/2018 về việc: “Ly"hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày
30/7/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Kim Thị L, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 4, thôn N, xã Đ, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
2. Bị đơn: Ông Chao Chi H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số 19 đường B, khóm 023, phường A, khu T, thành phố Cao Hùng,
Đài Loan.
Người"đại"diện"theo"ủy"quyền"của"bị"đơn"để"nhận"các"văn"bản"tố"tụng: Bà Kim
Thị L, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 4, thôn N, xã Đ, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa: Vắng mặt các đương sự; Các đương sự đều có đơn đề nghị giải
quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"11/6/2018,"bản"tự"khai"và"biên"bản"lấy"lời"khai"ngày"
26/7/2018,"nguyên"đơn"bà"Kim"Thị"L"trình"bày:
Bà và ông Chao Chi H tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đăng ký kết hôn
vào năm 2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2017, quyển xx/2017, ngày 23/7/2017 tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại nhà cha mẹ bà tại Đức Linh được 01
tuần thì ông Chao Chi H về lại Đài Loan làm thủ tục bảo lãnh bà sang Đài Loan để vợ chồng đoàn tụ nhưng khi phỏng vấn tại Cơ quan ngoại giao của Văn phòng kinh tế Đài Bắc – Đài Loan tại thành phố Hồ Chí Minh thì họ không chấp nhận cho bà xuất cảnh sang Đài Loan. Điều kiện công việc của ông Chao Chi H không cho phép ông về Việt Nam để chung sống xây dựng gia đình hạnh phúc với bà. Nhận thấy, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Chao Chi H.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: vợ chồng không có con chung, không
có tài sản chung, không có nợ chung và không ai nợ của vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 26/7/2018, nguyên đơn Kim Thị L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Tại" bản" khai" đề" ngày" 14/6/2018" làm" tại" Việt" Nam" đã" được" Phòng" Tư" pháp"
thành"phố"Phan"Thiết"chứng"thực"chữ"ký,"bị"đơn"ông"Chao"Chi"H"trình"bày:
Ông và bà Kim Thị L tự nguyện kết hôn với nhau và đăng ký kết hôn vào năm
2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2017, quyển xx/2017, ngày 23/7/2017 tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Dự định sau khi kết hôn vợ chồng sẽ sống với nhau tại Đài Loan. Nhưng sau khi kết hôn, quá trình phỏng vấn để bà L sang Đài Loan thì Cơ quan ngoại giao của Văn phòng kinh tế Đài Bắc - Đài Loan tại thành phố Hồ Chí Minh đã không chấp nhận cho bà L xuất cảnh sang Đài Loan. Vì vậy từ ngày kết hôn đến nay ông và bà L không có điều kiện để chung sống với nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Nay bà Kim Thị L yêu cầu được ly hôn với ông thì ông đồng ý.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: vợ chồng không có con chung, không
có tài sản chung, không có nợ chung và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 14/6/2018, bị đơn ông Chao Chi H có “Đơn"đề"nghị"không"hòa"giải"và"xét"
xử"vắng"mặt” làm tại Việt Nam đã được Phòng Tư pháp thành phố Phan Thiết chứng thực chữ ký, yêu cầu không hòa giải và giải quyết vắng mặt.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do nguyên đơn Kim Thị L có đơn xin giải
quyết vắng mặt, bị đơn Chao Chi H có đơn đề nghị không hòa giải.
Tại phiên tòa, nguyên, bị đơn đều vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng
mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận phát biểu việc kiểm sát tuân theo
pháp luật trong vụ án: Thẩm phán và Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định; người tham gia tố tụng chấp hành pháp luật, việc xin ly hôn của nguyên đơn Kim Thị L là có căn cứ và có lý do chính đáng để chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lệ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra, xem xét tại phiên toà,
căn cứ lời khai của đương sự và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử
nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Kim Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận
giải quyết việc ly hôn với ông Chao Chi H, bị đơn đang định cư ở nước ngoài. Theo
quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a
khoản 1 Điều 38 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
Về thủ tục tố tụng:
Tại “Đơn"đề"nghị"không"hòa"giải"và"xét"xử"vắng"mặt” đề ngày 14/6/2018 của
ông Chao Chi H và “Đơn"xin"giải"quyết"vắng"mặt” đề ngày 26/7/2018 của bà Kim
Thị L, ông H và bà L yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt vì lý do công việc là phù
hợp pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án
xét xử vắng mặt nguyên, bị đơn theo quy định.
Do ông Chao Chi H và bà Kim Thị L đều có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên
vụ án thuộc trường hợp không hòa giải được theo quy định tại khoản 2 Điều 207 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Về nội dung:
Bà Kim Thị L"và ông"Chao Chi H tự nguyện tìm hiểu yêu thương nhau và đăng
ký kết hôn ngày 23/7/2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2017, quyển xx/2017
tại Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam và không vi phạm
quy định cấm kết hôn nên quan hệ hôn nhân của họ là hợp pháp theo quy định tại
Điều 8, khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặc dù, bà Kim Thị L"và ông"Chao Chi H đã có thời gian tìm hiểu, yêu thương
nhau, việc kết hôn là tự nguyện. Tuy nhiên sau khi kết hôn hai bên chỉ chung sống
một thời gian ngắn nên tình cảm chưa thật sự gắn bó. Sau khi kết hôn, ông Chao Chi
H sinh sống tại Đài Loan, bà Kim Thị L"sinh sống tại Việt Nam, hai bên không có
điều kiện sống chung để thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng, ít có sự quan tâm, chăm
sóc lẫn nhau. Nay bà Kim Thị L"không thể xuất cảnh sang Đài Loan để vợ chồng
đoàn tụ, cuộc sống chung đã không còn, mặc dù giữa hai bên không có mâu thuẫn
nhưng mục đích của hôn nhân để xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được. Bà
Kim Thị L yêu cầu ly hôn và đã được ông Chao Chi H đồng ý là phù hợp pháp luật
quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nên Hội đồng xét xử chấp
nhận.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Kim Thị L và ông Chao Chi H
không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Kim Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì"những"lẽ"trên,""
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều
147, khoản 2 Điều 207, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 121, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị L: Bà Kim Thị L được ly hôn
với ông Chao Chi H.
2. Về Án phí: Bà Kim Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được
khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0022862 ngày 11/7/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận. Bà Kim Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Nguyên đơn có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án." Nơi"nhận:
| - VKSND tỉnh Bình Thuận; - Cục THADS tỉnh Bình Thuận; - Đương sự; - Lưu TDS; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Hiệp Hòa |