- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông thôn VN - Võ Thi Minh P"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khỏan 3 Điều 26; Điều 35, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 26/2018/DS -ST Ngày 21- 05 - 2018 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT- TỈNH LÂM ĐỒNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Ông Mai Ngọc Lâm
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Minh Thọ
2. Ông Vàng Huy Lập
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Ngọc Hoàng Anh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt – Tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt tham gia phiên tòa: Ông Trần Thái Lâm – Kiểm sát viên
Ngày 21/05/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Đà Lạt, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 18/2017/TLST – KDTM, ngày 28/11/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01A/2018/QĐXXST-KDTM ngày 26 tháng 2 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (Agribank). Trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Thành C, quận B, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật. Ông Trần Hữu L - Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh thành phố Đ, tỉnh L là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC, ngày 19/6/2014). Bà Cao Thị Phương D – Giám đốc Phòng giao dịch Phù Đổng, thành phố Đ, tỉnh L là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 605/NHNoDL-KHKD ngày 25/12/2017).Trụ sở: Số 09 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 1, thành phố Đ, tỉnh L, có mặt.
- Bị đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm: 1970, vắng mặt.
Cư trú tại: Số 10/5 hẻm Đa Minh, Phường E, thành phố Đ, tỉnh L.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Trần B, sinh năm: 1963, vắng mặt
Cư trú tại: Số 10/5 hẻm Đa Minh, Phường E, thành phố Đ, tỉnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo yêu cầu khởi kiện ngày 13/11/2017 và tại phiên tòa đại diện thẻo ủy quyền của nguyên đơn bà Cao Thị Phương Dung trình bày:
Ngày 27/01/2015 Ngân hàng N, Chi nhánh thành phố Đ, tỉnh L, Phòng giao dịch Phù Đổng (gọi tắt là ngân hàng), ký Hợp đồng tín dụng số: 540LAV 201500290 cho bà Võ Thị P vay số tiền 400.000.000đ; mục đích vay trồng bông đồng tiền, lãi suất 8%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay là 12 tháng.
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất diện tích 67,16 m2; thửa đất số: 268; tờ bản đồ số: 21(D.93.I.A. Tài sản gắn liền với đất; nhà ở diện tích xây dựng: 56 m2; tổng diện tích sàn: 56 m2; kết cấu: tường gạch, khung cột BTCT, mái tôn; cấp hạng: 3; số tầng: 1trệt, Ủy ban nhân dân thành phố Đ đã cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở ngày 22/11/2010 cho ông Trần Bảy và bà Võ Thị P. Sau khi vay bà Phương đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tại phiên Tòa ngân hàng yêu cầu bà P trả nợ 400.000.000đ nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 21/5/2018 là 131.377.778đ, tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo trả nợ. Do bà Phương, ông Bảy vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Bà P ông B đã được Tóa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vụ án theo thủ tục chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ đề nghị Hội đồng xét xử:
- Áp dụng Điều 317, 320, 463, 466 Bộ luật dân sự: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, buộc bà Võ Thị P trả cho Ngân hàng N số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 21/05/2018. Bà Võ Thị P tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo hợp đống tín dụng kể từ ngày 22/5/2018.
- Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 019/15 ngày 27/01/2015 giữa Ngân hàng N và bà Võ Thị P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, qua kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Quan hệ tranh chấp: Ngày 27/01/2015 Ngân hàng N, Chi nhánh thành phố Đ, tỉnh L, Phòng giao dịch P, ký hợp đồng tín dụng số: LAV 201500290, cho bà Phương vay số tiền là 400.000.000đ; mục đích vay trồng bông. Quá trình thực hiện hợp hợp đồng các bên tranh chấp do vậy, xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ khẩu, hiện đang cư trú tại thành phố Đ, tỉnh L. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh L.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy rằng:
[3] Ngày 27/01/2015 Ngân hàng N, Chi nhánh thành phố Đ, tỉnh L, Phòng giao dịch Phù Đổng, ký Hợp đồng tín dụng số: LAV 201500290 cho bà Phương vay tiền, bà P đã nhận đủ số tiền vay 400.000.000đ.
Sau khi vay tiền bà không thực hiện nghĩa vụ theo như cam kết, ngân hàng đã liên tục thông báo trả nợ nhưng bà không thực hiện, hiện còn gốc là 400.000.000đ và nợ lãi đến ngày 21/5/2018 là 131.377.778đ. Do vậy, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bà P phải trả nợ.
[ 4]. Đối với tài sản thế chấp: Qua xem xét việc thế chấp đúng với qui định của pháp luật về thế chấp tài sản; thế chấp được lập hợp đồng tại Văn phòng Công chứng V và đăng ký bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Đ, tỉnh L, việc thế chấp là hoàn toàn tự nguyện không ai thắc mắc khiếu nại về hợp đồng thế chấp.
Do bà P chưa trả nợ nên phải tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ.
[5]. Về án phí: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khỏan 3 Điều 26; Điều 35, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 342; 343; 471; 474 Bộ luật dân sự năm 2005;
- Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng N về việc kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn bà Võ Thị P, người có quyền, lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Bảy .
1. Buộc: Võ Thị P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N, số tiền 531.377.778đ (năm trăm ba mốt triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn, bảy trăm bảy mươi tám đồng), (nợ gốc là 400.000.000đ, nợ lãi tính đến ngày 21/5/2018 là 131.377.778đ)
2. Tài sản đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 019/15 ngày 27/01/2015; Quyền sử dụng đất diện tích 67,16 m2; thửa đất số: 268; tờ bản đồ số: 21(D.93.I.A. Tài sản gắn liền với đất; nhà ở diện tích xây dựng: 56 m2; tổng diện tích sàn: 56 m2; kết cấu: tường gạch, khung cột BTCT, mái tôn; cấp hạng: 3; số tầng: 1trệt; địa chỉ tại: Số 10/5 hẻm Đa Minh, Phường E, thành phố Đ, tỉnh L. Ủy ban nhân dân thành phố Đ, tỉnh L đã cấp giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BC761064 ngày 22/11/2010 cho ông Trần B và bà Võ Thị P.
Kể từ ngày 22/5/2018, bà P phải chịu thêm tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: 540LAV 201500290 ngày 27/01/2015, tại thời điểm thanh toán đối với số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Về án phí:
3.1. Bà Võ Thị P phải chịu 25.255.111đ án phí Dân sự sơ thẩm.
3.2. Trả cho Ngân hàng N 12.116.400đ, tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004232 ngày 28/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh L để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Riêng bà P, ông B vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh L; - VKSND TP Đ; - Đương sự; - Chi cục THADS TP Đ; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Mai Ngọc Lâm |