- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng yêu cầu trả nợ"
- Tòa quyết gì? 465, Điều 466, Điều 468 Điều 468, khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 26/2018/DS-ST |
HUYỆN N Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ngày: 30-10-/2018. V/v tranh chấp: "Hợp đồng tín dụng".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm g ồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lộ Xuân Trịnh Cương Bà Bá Thị Thu Vân Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh N Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa; ông Ngô Văn Ngh ị - Kiểm sát viên Ngày 30 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 69/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2018, về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2018/QĐST- DS, ngày 01-10-2018, quyết định hoàn phiên tòa số; 13/2018, ngày 15-10-2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Chí H, sinh năm: 1984, chức vụ: Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân Hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh tại N. Địa chỉ trụ sở: số 138 đường 21-8 phường Phước Mỹ, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh N (có mặt) Bị đơn: Bà Lê Thị Ái V, sinh năm: 1978. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; Ông Lê Huỳnh Q, sinh năm 1973 C ùng địa chỉ:Thôn L, xã An Hải, huyện N, tỉnh N (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai có trong hồ sơ và tại phiên tòa hôm nay ông Lê Chí H chức vụ: chuyên viên xử lý công nợ của Ngân Hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh tại Ninh Thuận đại diện theo ủy quyền của Ngân Hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam trình bày: Ngày 19-5-2016 bà Lê Thị Ái V ông Lê Huỳnh Q có vay Ngân hàng Thương Mại Cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh tại N theo hợp đồng tín dụng số L723/01/2016/HĐTD số tiền 50.000.000đ, thời hạn vay 48 tháng, kỳ hạn trả nợ, hàng tháng trả 1.255.000đ;
Trong quá trình vay, từ ngày giải ngân đến nay vợ chồng bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 12.757.315đ, tiền lãi đã trả 8.098.085đ sau đó không trả nữa; qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà Vân, ông Quý vẫn không có thiện chí tiếp tục trả nợ. Do bà Lê Thị Ái V và ông Lê Huỳnh Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh tại N đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 15-8-2018 bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc 37.242.685đ, tiền lãi 2.529.632đ; Tổng cộng: 39.772.317đ. Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q phải trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 37.242.685đ, tiền lãi 2.529.632đ; Tổng cộng: 39.772.317đ và lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng. Còn về phía bị đơn: Tòa án phối hợp với chính quyền địa phương tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, nhưng bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q đều không có mặt tại Tòa án vào các lần triệu tập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hội đồng xét xử xét thấy: Đây là vụ kiện tranh chấp "hợp đồng tín dụng” [2] Về phần thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng nhưng bà Lê Thị Ái V; ông Lê Huỳnh Q vẫn không có mặt tại Tòa án để làm việc, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử đưa ra xét xử vắng mặt theo luật định. [3] Xét lời trình bày của Ngân Hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam do ông Lê Chí H đại diện theo ủy quyền và theo hợp đồng vay do Ngân hàng cung cấp đủ cơ sở xác định: Ngày 19-5-2016 bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q có vay Ngân hàng Thương Mại Cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh tại N theo hợp đồng tín dụng số L723/01/2016/HĐTD số tiền 50.000.000đ, thời hạn vay 48 tháng, kỳ hạn trả nợ, hàng tháng trả 1.255.000đ; [4]Trong quá trình vay, từ ngày giải ngân đến nay vợ chồng bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q đã trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 12.757.315đ, tiền lãi 8.098.085đ, sau đó không tiếp tục trả; ngân hàng nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà Vân, ông Quý vẫn không có thiện chí tiếp tục trả nợ. Do bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh tại N đã chuyển toàn bộ số tiền nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 15-8-2018 bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q còn nợ Ngân hàng số tiền nợ gốc 37.242.685đ, tiền lãi 2.529.632đ; Tổng cộng: 39.772.317đ. [5] Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Thị Ái V, ông Lê Huỳnh Q phải trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 37.242.685đ, tiền lãi tính đến ngày 15-8-2018 là 2.529.632đ; Tổng cộng: 39.772.317đ và lãi phát sinh của số tiền nợ gốc tính từ ngày 16-8-2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số L723/01/2016/HĐTD, ngày 19-5-2016 là cớ căn cứ. Hội đồng
xét xử, xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát t riển Việt Nam. [6] Buộc vợ chồng bà Lê Thị Ái V; ông Lê Huỳnh Q phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền nợ gốc 37.242.685đ, tiền lãi tính đến ngày 15-8-2018 là 2.529.632đ; Tổng cộng: 39.772.317đ và lãi phát sinh của số tiền nợ gốc tính từ ngày 16-8-2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số L723/01/2016/HĐTD. [7] Về án phí: Buộc vợ chồng bà Lê Thị Ái V; ông Lê Huỳnh Q phải chịu 1.988.615đ án phí dân sự sơ thẩm. [8] Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 975.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0016201 ngày 16-8- 2 018 c ủa Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 Điều 468, khoản 2 Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326 UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án, Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam. Buộc vợ chồng bà Lê Thị Ái V; ông Lê Huỳnh Q phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền nợ gốc 37.242.685đ, tiền lãi tính đến ngày 15-8-2018 là 2.529.632đ; Tổng cộng: 39.772.317đ và lãi phát sinh của số tiền nợ gốc tính từ ngày 16-8-2018 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số L723/01/2016/HĐTD. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20% năm; nếu không có thỏa thuận thì theo mức lãi suất 10% năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Buộc vợ chồng bà Lê Thị Ái V; ông Lê Huỳnh Q phải chịu 1.988.615đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 975.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0016201, ngày 16-8-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. . "...trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"
Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn; bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt. Báo cho người có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (30-10- 2018). Riêng những người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án theo thủ tục tố tụng.
Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - THADS huyện N (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu. Các Hội thẩm nhân dân - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Phước; - THADS huyện Ninh Phước (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa. Đoàn Sửu Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lộ Xuân Trịnh Cương Bá Thị Thu Vân Đoàn Sửu Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa. Đoàn Sửu Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |