- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 B luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 280, Điều 281, Điều 282, Điều 283, Điều 290 B luật Dân sự 2005; Điều 357 B luật Dân sự 2015; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/20…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 26/2017/DS-ST Ngày 11-7-2017 V/v: “Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Đặng Tân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Phong.
2. Bà Huỳnh Thị Lệ Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh - Thư ký Toà án nhân dân huyện H,
tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Lê Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 10/2017/TLST-DS ngày 19/01/2017, về việc: “Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2017/QĐST-DS ngày 19/5/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/QĐST-DS ngày 15/6/2017, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: 1. Ông A, sinh năm 1964.
2. Bà B, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện hợp pháp của bà B: Ông A, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Là người đại diện theo ủy quyền của B. (Theo giấy uỷ quyền ngày 23/01/2017).
* Bị đơn:
1. Ông C, sinh năm 1979.
2. Bà D, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự đều có mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 12 tháng 01 năm 2017, cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông A và bà B, do ông A đại diện theo ủy quyền trình bày: Năm 2014, ông C và à D có mua phân thuốc của v ch ng ông và n số tiền là 8.076.000 đ ng. V ch ng ông nhiều l n gặp ông C và à D để h i về số n trên nhưng không ai chịu trả. Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ông C và à D phải trả cho nguyên đơn số tiền là 8.076.000 đ ng. Ngoài ra không có yêu c u gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án ị đơn ông C và bà D trình bày: Ông bà chung sống v i nhau t năm 2010, không đăng ký kết hôn. Khi c n sống chung v i nhau, ông bà có mua phân thuốc của v ch ng ông A để làm ru ng và tr ng thanh long. Theo ông C thì số tiền n phân, thuốc 8.076.000 đ ng là n giữa ông A và à D, s n đ ng tên à D, ông không iết về số n trên. Ông C đ ng ý trả m t nửa trong t ng số n chung. Theo bà D thì đến khoảng tháng 4/2014 thì bà và ông C chia tay. T tháng 4/2014, ông C mua thêm phân thuốc của ông A thì bà hoàn toàn không iết. Số n của ông C phát sinh sau tháng 4/2014 là của cá nhân ông C. Bà D đ ng ý trả cho nguyên đơn số tiền 1.500.000 đ ng.
Trong thời hạn chuẩn ị xét xử vụ án, Tòa án đã t ch c phiên h a giải để các bên đương sự tự th a thuận v i nhau về việc giải quyết vụ án nhưng các ên đương sự không tự th a thuận đư c và đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký phiên t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông A và bà B. Bu c à D phải trả cho ông A và bà B số tiền 1.500.000 đ ng. Bu c ông C phải trả cho ông A và bà B số tiền 6.576.000 đ ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên t a và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên t a, H i đ ng xét xử nhận thấy:
Tại phiên toà, nguyên đơn yêu c u ông C và à D phải trả cho nguyên đơn số tiền n là 8.076.000 đ ng.
Xét yêu c u của nguyên đơn, H i đ ng xét xử nhận thấy: Ông C và bà D chung sống v i nhau t năm 2010 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, ông C và bà D có mua phân ón và thuốc tr sâu của nguyên đơn để làm ru ng và tr ng thanh long, c n n nguyên đơn số tiền 8.076.000 đ ng.
Tại phiên t a, ông C và bà D đều th a nhận có mua phân ón và thuốc tr sâu của nguyên đơn, hiện c n n nguyên đơn số tiền 8.076.000 đ ng. Tuy nhiên, theo bà D khai nhận thì giữa à và ông C đã chia tay vào tháng 4/2014. Trong số n 8.076.000 đ ng thì chỉ có 3.000.000 đ ng là khoản n chung giữa à và ông C, khoản n c n lại sau tháng 4/2014 là n riêng của ông C v i ông A và bà B. Bà đ ng ý chia hai khoản n chung này và đ ng ý trả cho ông A và bà B số tiền 1.500.000 đ ng. Tại phiên t a, ông C khai không nh rõ ngày chia tay v i à D. Số n trên do à D đ ng tên nên à D phải chịu trách nhiệm trả, hơn nữa trư c đây à D lấy xe máy là tài sản chung đem án nên à D phải có trách nhiệm trả số n trên cho ông A bà B. H i đ ng xét xử nhận thấy: Theo lời khai của ông C tại iên ản h a giải ngày 21/12/2016, cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án thì ông và bà D chia tay khoảng 10 ngày sau là đến World Cup, số n của ông A t tháng 6/2014 về sau (mùa World Cup thời gian ông và à D chia tay) thì ông sẽ trả cho ông A. Nếu việc mua phân thuốc t tháng 6/2014 trở về trư c thì số n này sẽ chia đôi, ông m t nửa và à D m t nửa. Căn c vào giấy mua vật tư do nguyên đơn cung cấp, đư c các ên th a nhận về thời gian mua án và số n , thì có 3.000.000 đ ng là khoản n cũ của năm 2013, các khoản n c n lại đư c mua t ngày 27/7/2014 đến ngày 14/12/2014. Ông C cũng th a nhận các khoản n t ngày 27/7/2014 do ông trực tiếp mua, đ ng thời trư c đây ông cũng th a nhận n và đ ng ý trả n cho nguyên đơn số n trên. Việc ông C khai nại do à D lấy xe máy đem án nên à D phải chịu trách nhiệm trả n , xét lời khai nại của ông C là chưa có cơ sở chấp nhận và cũng không đư c à D th a nhận. Nếu ông C và bà D có tranh chấp về tài sản chung trong quá trình chung sống thì khởi kiện ằng vụ kiện khác. Do đó, nguyên đơn yêu c u ông C và bà D phải trả số n trên là có căn c nên chấp nhận. Bu c à D phải trả cho ông A bà B số tiền 1.500.000 đ ng, trong số n chung cũ là 3.000.000 đ ng. Số tiền c n lại 6.576.000 đ ng u c ông C phải có trách nhiệm trả cho ông A và bà B.
Đối v i tiền lãi chậm trả t ngày mua n đến ngày xét xử sơ thẩm, do nguyên đơn không yêu c u giải quyết nên H i đ ng xét xử không xét.
Về án phí: Do yêu c u của nguyên đơn đư c H i đ ng xét xử chấp nhận nên ị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c vào khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 B luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 280, Điều 281, Điều 282, Điều 283, Điều 290 B luật Dân sự 2005; Điều 357 B luật Dân sự 2015; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc h i.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông A và bà B.
Bu c ông C phải trả cho ông A và bà B số tiền là 6.576.000 (sáu triệu năm trăm ảy mươi sáu nghìn) đ ng.
Bu c à D phải trả cho ông A và bà B số tiền là 1.500.000 (m t triệu năm trăm nghìn) đ ng.
Kể t ngày ản án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu c u thi hành án của ên đư c thi hành án, nếu ên phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền nêu trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo m c lãi suất tại thời điểm thanh toán, tương ng v i thời gian và số tiền chậm thi hành, m c lãi suất như sau:
- Theo th a thuận của các ên nhưng không đư c vư t quá 20%/năm, tr trường h p có quy định khác của pháp luật.
- Trường h p các ên không có th a thuận thì theo m c lãi suất 10%/năm.
2. Về án phí:
Ông A và bà B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông A và bà B số tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng, theo iên lai thu tạm ng án phí số 0011687 ngày 19/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Ông C phải chịu án phí 328.800 ( a trăm hai mươi tám nghìn tám trăm) đ ng dân sự sơ thẩm. Bà D phải chịu 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày, tính kể t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 11/7/2017).
Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện H; -Chi cục THADS huyện H; -Các đương sự; -Lưu: h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Đặng Tân |