- Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Bà Lê Thị L, sinh năm 1971; Địa chỉ: 2 đường P, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk"
- Tòa quyết gì? 83 Luật Đất đai năm 2013; Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ …
- Căn cứ chính? Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…; Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 259/2024/HC-PT Ng y: 18-7-2024 V/v: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Lê Văn Thường
Các Thẩm phán:
ông Tr n Qu c Cường
ông Đinh Phước H a.
- Thư ký phiên tòa:
Đo n Thi Thu Hi n, Thư ký Tòa án cấp cao tại Đ Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên toà:
B B i Ng Nhi - Kiểm sát viên.
Ng y 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đ
Nẵng, xét xử phúc thẩm công khai vụ án h nh chính thụ lý 32/2024/TLPT-HC ng y 22 tháng 01 năm 2024 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do ản án h nh chính sơ thẩm số 171/2023/HC-ST ng y 16/11/2023 của
Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1213/2024/QĐ-PT ng y 03 tháng
7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Lê Thị L, sinh năm 1971; Địa chỉ: 2 đường P,
th nh phố , tỉnh Đắk Lắk; vắng m t.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân , sinh năm 1967; địa
chỉ: Tổ dân phố E, phường T, th nh phố , tỉnh Đắk Lắk; c m t.
- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân th nh phố , tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ trụ sở: Số A đường L, phường T, th nh phố , tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đại T – Chức vụ: Ph Chủ tịch
U ND th nh phố , tỉnh Đắk Lắk; c đơn xin xét xử vắng m t.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: Ông Phạm
Văn N – Chức vụ: Trưởng phòng k thuật, giải ph ng m t b ng Trung tâm phát triển qu đất tỉnh Đắk Lắk; c đơn xin xét xử vắng m t.
- Người có quy n lợi nghĩa vụ liên quan:
- Trung tâm phát triển qu đất tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ: F C, phường T,
th nh phố ; vắng m t.
- Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1960; vắng m t.
- Ông Nguyễn Phi H, sinh năm 1990; vắng m t.
- Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1993; vắng m t.
Cùng địa chỉ: 2 đường P, th nh phố , tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền của ông S, ông H: Ông Nguyễn Xuân ;
địa chỉ: Tổ dân phố E, phường T, th nh phố , tỉnh Đắk Lắk; c m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ng y 14/7/2023, người khởi kiện l b Lê Thị L
trình b y:
Ng y 28/5/2012, b Lê Thị L ký H p đồng nhận khoán đất sản xuất nông
nghiệp số 128/Đ1-2014./HĐ v i Công ty TNHH MTV C (sau đây gọi tắt l Công ty C v i diện tích đất nhận khoán l 6.200 m2, số thửa 45; tờ bản đồ số 07; vị trí đất tại phường T, th nh phố ; thời gian nhận khoán t ng y 25/3/2014 đến hết ng y 31/12/2039.
Ng y 04/01/2017, U ND tỉnh Đ ban h nh Quyết định số 07/QĐ-U ND
về việc thu hồi 5.138.059,7m2 đất sản xuất nông nghiệp của Công ty C, trong đ c 6.200 m2 đất nhận khoán của hộ gia đ nh b L.
Ng y 29/12/2022, U ND th nh phố ban h nh Quyết định số
10635/QĐ-U ND về phê duyệt phương án bồi thường, chi phí tổ chức bồi thường, h tr khi Nh nư c thu hồi đất xây dựng công tr nh hạ t ng giao thông khu dân cư phía ắc phường T đối v i hộ gia đ nh b L, b L chỉ đư c bồi thường h tr 1.592.397.510 đồng, bao gồm các khoản sau: ồi thường đ u tư v o đất còn lại; h tr ổn định đời sống v chấp h nh tốt chính sách b n giao m t b ng; nh v vật kiến trúc gắn liền v i đất; cây cối hoa m u trên đất (chỉ tính cây trồng trong mật độ ; h tr đ o tạo, chuyển đổi nghề, t m kiếm việc l m cho hộ gia đ nh, cá nhân khi Nh nư c thu hồi đất;
Tuy nhiên, U ND th nh phố sau khi thu hồi đất đã không h tr khác,
không h tr cây trồng xen canh không đủ điều kiện đư c bồi thường (cây trồng vư t mật độ l xâm phạm đến quyền v l i ích h p pháp của b L.
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 83 Luật đất đai 2013; Điều 25
Nghị định 47/2014 /NĐ- CP ng y 18/5/2014 của Chính Phủ; khoản 3 điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ng y 15/3/2022 của U ND tỉnh Đ th b L đư c h tr khác.
Đối v i cây trồng gắn liền v i đất không đủ điều kiện đư c bồi thường:
Căn cứ H p dồng nhận khoán đất sản xuất nông nghiệp số 128/Đ1-2014/HĐ v i Công ty C, thời gian nhận khoán t 25/3/2014 đến hết ng y 31/12/2039, tức l trư c ng y 01/7/2014 đư c áp dụng theo điểm c khoản 5 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND ng y 15-3-2022 của U ND tỉnh Đ.
T căn cứ pháp luật nêu trên, b L đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu
c u khởi kiện của b L về việc: Hu một ph n Quyết định số 10635/QĐ-U ND ng y 29/12/2022 của U ND th nh phố , tỉnh Đắk Lắk. uộc U ND th nh phố B phê duyệt bổ sung nội dung h tr khác; h tr cây trồng vư t mật độ, cây trồng xen canh (cây trồng không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật hiện h nh.
Người bị kiện l U ND th nh phố trình b y:
Lê Thị L sử dụng thửa đất số 45, tờ bản đồ số 7, diện tích 6.200m², c
nguồn gốc liên kết sản xuất đất trồng c phê v i Công ty C (H p đồng số 128/1-2014./HĐ . Năm 2017, U ND tỉnh Đ thu hồi đất của Công ty C (do Công ty giải thể , giao Trung tâm phát triển qu đất Đắk Lắk quản lý tại Quyết định số 07/QĐ-U ND ng y 04/01/2017, trong đ c thửa dất do b L đang sử dụng.
Năm 2019, U ND tỉnh phê duyệt áo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện
dự án hạ t ng giao thông khu dân cư tại phường T, tại Quyết định số 3125/QÐ-U ND ng y 28/10/2019. Trên cơ sở đ , Trung tâm phát triển qu đất Đắk Lắk lập phương án bồi thường, h tr v tái định cư khi Nh nư c thu hồi đất để thực hiện dự án nêu trên v đư c U ND th nh phố phê duyệt tại Quyết định số 10635/QÐ-U ND ng y 29/12/2022, trong đ kinh phí bồi thường h tr đối v i hộ b Lê Thị L l 1.592.397.510 đồng, b Lê Thị L đã nhận tiền v b n giao m t b ng cho đơn vị thi công thực hiện dự án.
- Đối v i nội dung b Lê Thị L khởi kiện đề nghị phê duyệt bổ sung h
tr khác theo khoản 3 Điều 20 Quyết định 14/2022/QÐ-U ND của U ND tỉnh Đ: Điều 18 v khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QÐ-U ND của UBND tỉnh Đ đều quy định về h tr đ o tạo, chuyển đổi nghề v t m kiếm việc l m. Trong hộ gia đ nh b v a c nhân khẩu l công nhân của Công ty C đã nghỉ thôi việc, v a c nhân khẩu không hưởng lương thường xuyên, do đ U ND th nh phố đã áp dụng h tr chuyển đổi nghề v t m kiếm việc l m cho gia đ nh b v i số tiền 562.832.571 đồng theo khoản 2, Điều 18 Quyết định số 14/2022/QÐ-U ND của U ND tỉnh Đ.
Theo Công văn số 6207/U ND-NNMT ng y 21/7/2023 của U ND tỉnh
Đ, tại nội dung thứ 3 c nêu rõ: "Trường h p đã h tr , chuyển đổi nghề v t m kiếm việc l m theo mức h tr tại Điều 18 th không đư c h tr khác theo khỏan 3 Điều 20 v ngư c lại". Việc b L đề nghị h tr khác theo khoản 3, Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND cua U ND tỉnh Đ l không c cơ sở để thực hiện.
- Đối v i nội dung khởi kiện buộc U ND th nh phố phê duyệt bổ sung
cây trồng vư t mật độ, cây trồng xen canh (cây trồng không đủ điều kiện bồi thường theo điểm c, khoản 5, Điều 20, Quyết định số 14/2022/QÐ-U ND của U ND tỉnh Đ:
+Tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 10/2020/QĐ-U ND, ng y
13/04/2020 của U ND tỉnh Đ đã quy định về bồi thường, h tr đối v i cây trồng vư t mật độ như sau: "Số cây trồng vư t mật độ trên 100% th không đư c bồi thường". Đồng thời, không c quy định việc h tr đối v i cây trồng vư t mật độ trên 100%.
+Tại khoản 5, Điều 20, Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND h tr đối v i
cây trồng gắn liền v i đất không đủ điều kiện về bồi thường trư c khi c Thông báo thu hồi đất, không c nội dung quy định h tr đối v i cây trồng vư t mật độ trên 100%, do đ nội dung khởi kiện của b Lê Thị L l không c cơ sở xem xét, giải quyết.
Phương án bồi thường h tr đối v i hộ b L do Trung tâm phát triển qu
đất tỉnh Đắk Lắk lập, đư c U ND th nh phố phê duyệt tại Quyết định số 10635/QÐ-U ND ng y 29/12/2022 đã đảm bảo quy định pháp luật.
Do đ các nội dung khởi kiện của b L l không c cơ sở xem xét giải
quyết, đề nghị TAND tỉnh Đắk Lắk bác đơn khởi kiện của b Lê Thị L.
Tại Bản án h nh chính sơ thẩm s 171/2023/HC-ST ng y
16/11//2023 của T a án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
- Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của b Lê Thị L. uộc UBND
th nh phố phải ban h nh Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, h tr khi Nh nư c thu hồi đất để xây dựng công tr nh hạ t ng giao thông khu dân cứ phía ắc, phường T, th nh phố , bổ sung nội dung h tr khác cho hộ gia đ nh b Lê Thị L theo quy định của pháp luật.
- ác yêu c u khởi kiện của b Lê Thị L về việc: Hu một ph n Quyết
định số 10635/QĐ-U ND ng y 29/12/2022 của U ND th nh phố về việc phê duyệt phương án bồi thường, h tr , tái định cư khi Nh nư c thu hồi đất, để xây dựng công tr nh hạ t ng giao thông khu dân cứ phía ắc, phường T, th nh phố , ph n nội dung không bồi thường, h tr cây trồng vư t mật độ trên 100% cho hộ gia đ nh b Lê Thị L.
Ngo i ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí v công bố quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ng y 08/12/2023, người bị kiện l U ND th nh phố kháng cáo nội
dung không chấp nhận bổ sung h tr khác cho hộ gia đ nh b Lê Thị L theo quy định của pháp luật.
Sau khi xem xét các t i liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, đư c thẩm tra
tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đ nẵng đề nghị không chấp nhận kháng cáo của UBND th nh phố v giữ nguyên quyết định của án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Án sơ thẩm buộc U ND th nh phố phải ban h nh Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, h tr khi Nh nư c thu hồi đất để xây dựng công tr nh hạ t ng giao thông khu dân cứ phía ắc, phường T, th nh phố , bổ sung nội dung h tr khác cho hộ gia đ nh b Lê Thị L theo quy định của pháp luật l c căn cứ đúng quy định pháp luật. ởi lẽ:
Tại khoản 2 Điều 83 Luật đất đai năm 2013 quy định: "…2. Các
khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường
hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;
c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá
nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
d) Hỗ trợ khác."
Tại Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ng y 15/5/2014 của Chính
phủ quy định: Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi;...”.
Như vậy, h tr khác, h tr đ o tạo, chuyển đổi nghề v t m kiếm việc
l m l những khoản h tr khác nhau, v h tr khác l khoản h tr do U ND tỉnh quyết định.
Theo Khoản 3 Điều 20 quy định ban h nh kèm theo Quyết định số
14/2022/QĐ-U ND của U ND tỉnh quy định đối tư ng, điều kiện đư c h tr khác như sau:
+ Hộ gia đ nh, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán theo các quy định
của pháp luật về giao khoán nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
+ Thuộc đối tư ng đư c h tr ổn định đời sống v sản xuất; h tr đ o
tạo, chuyển đổi nghề v t m kiếm việc l m theo khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
+ Diện tích đất m hộ gia đ nh, cá nhân đang sử dụng đã đư c Ủy ban
nhân dân tỉnh T1 của các nông, lâm trường quốc doanh ..... giao địa phương, tổ chức dịch vụ công về đất đai quản lý...,
+ Tại thời điểm lập phương án bồi thường, h tr , tái định cư hộ gia đ nh,
cá nhân nhận giao khoán tiếp tục sử dụng đất do Nh nư c chưa chấm dứt việc sử dụng đất (kể cả H p đồng còn thời hạn ho c hết thời hạn .
Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND của U ND tỉnh Đ không c quy định
đối v i trường h p đã đư c h tr đ o tạo, chuyển đổi nghề v t m kiếm việc l m th không đư c h tr khác v ngư c lại. M t khác, mức h tr theo Khoản 3 Điều 20 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND v mức h tr theo Điều 18 Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND l hai khoản h tr v i mức h tr khác nhau.
Trong khi đ b L l người sử dụng đất do nhận khoán, đư c h tr
ổn định đời sống v sản xuất; h tr đ o tạo, chuyển đổi nghề v t m kiếm việc l m. Tại thời điểm lập phương án bồi thường, h tr , tái định cư, b L đang tiếp tục sử dụng đất do Nh nư c chưa chấm dứt việc sử dụng đất, đối chiếu v i quy định nêu trên, b L đủ điều kiện đư c h tr khác theo quy định tại khoản 3 Điều 20 quy định ban h nh kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-U ND của U ND tỉnh Đ.
V i nhận định trên, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu c u của b L
l c căn cứ, đúng quy định pháp luật. Tại cấp phúc thẩm U ND th nh phố không cung cấp chứng cứ m i nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của U ND th nh phố v giữ nguyên quyết định của án sơ thẩm l phù h p v i đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tại Đ Nẵng.
Theo quy định khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14
ng y 30/12/2016 của U TVQH về án phí v lệ phí Tòa án th U ND th nh phố B phải chịu 300.000 đồng án phí h nh chính phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án h nh chính sơ thẩm không bị kháng
cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể t ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; điểm d khoản 2 Điều
83 Luật Đất đai năm 2013; Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; khoản 5, 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND, ngày 13/04/2020 và Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đ; khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. ác kháng cáo của U ND th nh phố v giữ nguyên quyết định ản
án h nh chính sơ thẩm số 171/2023/HC-ST ng y 16/11//2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
- Chấp nhận một ph n yêu c u khởi kiện của b Lê Thị L. uộc UBND
th nh phố phải ban h nh Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, h tr khi Nh nư c thu hồi đất để xây dựng công tr nh hạ t ng giao thông khu dân cứ phía ắc, phường T, th nh phố , bổ sung nội dung h tr khác cho hộ gia đ nh b Lê Thị L theo quy định của pháp luật.
- ác yêu c u khởi kiện của b Lê Thị L về việc: Hu một ph n Quyết
định số 10635/QĐ-U ND ng y 29/12/2022 của U ND th nh phố về việc phê duyệt phương án bồi thường, h tr , tái định cư khi Nh nư c thu hồi đất, để xây dựng công tr nh hạ t ng giao thông khu dân cứ phía ắc, phường T, th nh phố , ph n nội dung không bồi thường, h tr cây trồng vư t mật độ trên 100% cho hộ gia đ nh b Lê Thị L.
- Về án phí:
U ND th nh phố phải chịu 300.000 đồng tiền án phí h nh chính sơ
thẩm;
Ho n trả cho b Lê Thị L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí h nh chính
sơ thẩm đã nộp (do ông Nguyễn Xuân nộp thay tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003787 ng y 18/7/2023 tại Cục thi h nh án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
2. Án phí h nh chính phúc thẩm: U ND th nh phố phải chịu 300.000
đồng ( a trăm ngh n đồng đư c tr 300.000 đồng tạm ứng án phí theo iên lai thu tiền số 0004644 ng y 26/12/2023 của Cục Thi h nh án dân sự tỉnh Đắk Lắk, U ND th nh phố đã nộp xong.
3. Các quyết định khác của bản án h nh chính sơ thẩm không bị kháng
cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể t ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
ản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể t ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đ Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu HSVA, P.HCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Thường |