- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 259/2021/HNGĐ-ST Ngày 31 tháng 12 năm 2021 V/v: “Tranh chấp Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Việt Thắng
2. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội - Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 352/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2021 về việc: “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 264/2021/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 363/2021/QĐST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt), trú tại: Ấp 1, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1971 (vắng mặt), trú tại: Ấp 1, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Việt T chung sống với nhau từ năm 1991, nhưng đến nay bà và ông T vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.
Trong cuộc sống bất đồng ý kiến, không có tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng cãi nhau và làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 29/02/1992 (giới tính nữ), Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 10/7/1994 (giới tính nữ) và Nguyễn Nhật L, sinh ngày 07/10/1996 (giới tính nam). Hiện các cháu đã trưởng thành, có cuộc sống nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định và bảo lưu ý kiến như trình bày tại đơn khởi kiện.
- Đối với bị đơn ông Nguyễn Việt T: Khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt, niêm yết đúng theo quy định, như: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Các thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Giấy triệu tập; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông T vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án đã được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ và lập biên bản không tiến hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, còn nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và bảo lưu ý kiến tại đơn khởi kiện và bản tự khai giao nộp cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Được xác định là “Tranh chấp về Ly hôn”, đồng thời bị đơn có nơi cư trú tại Huyện Trần Văn Thời, nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về vắng mặt của đương sự: Do, nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp.
Bà N và ông T chung sống với nhau từ năm 1991, nhưng đến nay bà N và ông T vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên không thỏa mãn về mặt hình thức.
Nay, bà N yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được và hôn nhân giữa bà N và ông T có vi phạm về mặt hình thức.
Căn cứ Điều 9; Điều 14; Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp, không được công nhận bà N và ông T là vợ chồng.
Về con chung: Do các cháu Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 29/02/1992 (giới tính nữ), Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 10/7/1994 (giới tính nữ) và Nguyễn Nhật L, sinh ngày 07/10/1996 (giới tính nam) đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Do, bị đơn vắng mặt, nguyên đơn không có yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
Về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền 300.000 đồng nguyên đơn dự nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005084 ngày 25/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời (nguyên đơn đã nộp xong).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 238; Điều 273; Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53; Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điều 26 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Việt T là vợ chồng.
2. Về con chung: Do các cháu Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 29/02/1992 (giới tính nữ), Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 10/7/1994 (giới tính nữ) và Nguyễn Nhật L, sinh ngày 07/10/1996 (giới tính nam) đã trưởng thành, nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết, trường hợp có tranh chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
4. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ số tiền 300.000 đồng nguyên đơn dự nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005084 ngày 25/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời (nguyên đơn đã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
6. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; Bị đơn (02b); - VKSND H. Trần Văn Thời (01b); - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b); - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lâm Thành Quang |