- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp QSD đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Phước Hùng C2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 258/2019/DS-PT Ngày 21 - 8 - 2019 V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn Mân - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: ng Nguyễn Tấn Tài - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 21 tháng 8 năm 2019 t i Trụ s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 315/2019/TLPT-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu di dời nhà trả đất”
Do bản án dân sự sơ thẩm số 13 2019 DS-ST ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n Tam Nông bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 286 2019 QĐ-PT ngày 11 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1953;
- Nguyễn Phước Hưng, sinh năm 1947 (ch ng bà Tr).
Người đ i di n hợp pháp ông H: Nguyễn Thị Tr
Địa ch : Ấp 2, xã N, huy n Tam Nông, t nh Đ ng Tháp
2. Bị đơn: Nguyễn Phước Hùng C2, sinh năm 1975,
Địa ch : : Ấp 2, xã N, huy n Tam Nông, t nh Đ ng Tháp
Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp: Luật sư Võ Thị Băng Gi- Văn phòng Luật sư Băng Gi, thu c Đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp
Địa ch : khóm Mỹ Tây, thị trấn M, huy n Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Phước Hùng C1, sinh năm 1972;
- Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1975 (vợ Cường A);
- Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 2002 (con Cường A);
Người đ i di n hợp pháp của chị Nhi, cháu Kim Ng: Nguyễn Phước Hùng C (Cường A).
- Ph m Thị Thùy Tr, sinh năm 1979 (vợ Cường E);
- Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1999 (con Cường E).
Người đ i di n hợp pháp cháu Ngọc Th: Nguyễn Phước Hùng C (Cường E).
Cùng địa ch : Ấp 2, xã N, huy n Tam Nông, t nh Đ ng Tháp
- Người háng cáo: Nguyễn Phước Hùng C (Cường E).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Phước H trình bày:
Ngày 12 3 1998, ông H, bà Tr sang nhượng của ông Ngô Công Ng, phần đất chiều ngang 13m, chiều dài 100m, có làm giấy tay Vi c mua đất dự định để cho 02 con là C2 và C1 Lúc đó C1 thì đã có vợ và ra riêng t m trên phần đất của ông, bà cặp bờ sông; còn C2 chưa có vợ còn sống chung trong gia đình nên khi làm thủ tục sang tên chuyển quyền thì để cho C2 đ i di n đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khi C2 có vợ thì đã ra riêng và cất nhà trên phần đất mà ông bà đã mua của ông Ng, hướng nhà quay về hướng l làng Sau đó do nền nhà cặp bờ sông của C1 bị s t lỡ nên vợ ch ng bà kêu C1 về cất nhà cũng trên phần đất này nhưng hướng nhà thì quay về hướng Quốc l 30
Do hi n nay vợ ch ng bà đã lớn tuổi, muốn tách giấy cho C1 và C2 mỗi người m t phần thì C2không đ ng ý, nên kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết bu c C2 trả l i đất di n t ch 1 571m2 thu c m t phần thửa 2479; đối với nhà, cây cối, công trình, vật kiến trúc khác trên đất thì bà không có yêu cầu gì
- Bị đơn Nguyễn Phước Hùng C2 trình bày:
Năm 1998, anh C2 lập gia đình nhưng sống chung với cha mẹ là bà Tr, ông H. Trong năm 1998 thì cha mẹ có sang nhượng của ông Ngô Công Ng thửa đất di n t ch 1 911m2. Khi sang tên chuyển quyền thì cha mẹ nói giao cho anh đứng tên, coi đây là phần chia đất thổ cư cho con không có điều ki n gì Anh em trong gia đình đều thống nhất, không ai phản đối, nên đã chuyển quyền từ ông Ngữ sang cho anh và anh được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 18 10 1999 Năm 1999 - 2000 thì vợ ch ng ra riêng và cất nhà sống t i đây Khoảng năm 2013 do đất nền nhà bị lỡ, sụp nên anh ru t là Cường A có hỏi xin anh cất nhà t m trên đất
Do đó, qua yêu cầu của ông H, bà Tr thì không đ ng ý, vì đất này cha mẹ đã cho anh sử dụng cách đây 20 năm và được Nhà nước thừa nhận hợp pháp Anh yêu cầu anh C1 phải tháo dỡ di dời nhà, vật kiến trúc khác trên đất (chu ng nuôi lươn, cây tr ng) và anh đ ng ý hỗ trợ chi ph di dời cho anh C1 số tiền 3 000 000đ ng
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và đại diện chị Nhiên, cháu Kim Ngân là Nguyễn Phước Hùng C1 trình bày:
Thừa nhận đất tranh chấp do cha mẹ là ông H, bà Tr mua của ông Ng để cho chia cho 02 anh em. Lúc đó anh ra riêng được cha mẹ cho nhờ đất cặp mé sông Đến năm 2010 do s t lỡ, nên mẹ anh là bà Tr kêu gia đình anh về cho đất cất nhà đây Khi về cất nhà thì C2 có tr ng 02 trụ đá làm ranh giữa 2 bên. Do đó gia đình anh, chị Nhiên, cháu Ngân không đ ng ý theo yêu cầu của anh C2; còn đối với yêu cầu của cha mẹ thì đ ng ý trả đất, còn nhà và vật kiến trúc, cây cối khác trên đất thì giao toàn quyền cho nguyên đơn quyết định
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị Thùy Tr trình bày: Thống nhất theo lời trình bày của anh C1, không bổ sung gì thêm
B n án d n
ơ thẩm 13 2 1 D - T ng y 2 tháng 4 n m 2 1 của Tòa án nh n d n huy n Tam N ng quy t định:
- Chấp nhận m t phần yêu cầu của nguyên đơn
- Không chấp nhận yêu cầu của bị đơn
- Anh Nguyễn Phước Hùng C2có trách nhi m trả l i 873m2 cho bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Phước H Vị tr :
+ Ph a Đông giáp Quốc l 30, đất bà Ánh 6,43m + 6,41m
+ Ph a Tây giáp đất của C2 đang sử dụng 12,87m
+ Ph a Nam giáp đất bà B, bà A 41,91m + 52,15m
+ Ph a Bắc giáp đất ông M 94,45m.
(Theo Biên bản xem xét, thẩm định t i chỗ ngày 16 5 2018 và sơ đ đo đ c kèm theo)
- Ghi nhận sự tự nguy n của nguyên đơn về vi c không yêu cầu h gia đình anh Nguyễn Phước Hùng C1 (g m Nguyễn Phước Hùng C1, Nguyễn Thị Nh, Nguyễn Thị Kim Ng) phải di dời nhà, cây cối, công trình và vật kiến trúc khác có trên đất
- Đề nghị UBND huy n Tam Nông thu h i m t phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n t ch 873m2 thu c m t phần thửa 2479, tờ bản đ số 02 của anh Nguyễn Phước Hùng C2 để cấp l i cho bà Nguyễn Thị Tr và ông Nguyễn Phước H theo quy định của pháp luật về đất đai
- Về chi ph xem xét, thẩm định t i chỗ: ông Nguyễn Phước Hùng C2 có trách nhi m trả cho bà Nguyễn Thị Tr và ông Nguyễn Phước H số tiền 2 250 000đ
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của B luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Về án ph dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Tr và ông Nguyễn Phước H không phải n p án ph dân sự sơ thẩm Bà Tr, ông H do được miễn n p toàn b tiền t m ứng án ph nên không đề cập xử lý
+ Anh Nguyễn Phước Hùng C2 phải n p 4 665 000đ tiền án ph nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án ph đã n p là 471 000đ ng theo biên lai thu số BH 2017 0001455 ngày 23 10 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tam Nông Anh C2 còn phải n p 4 194 000 đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm
+ Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm
Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo, quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự Sau khi xét xử sơ thẩm anh C2 kháng cáo yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét giải quyết là sửa n i dung và quyết định của bản án dân sự sơ thẩm là chấp nhận cho anh C2 được tiếp tục sử dụng toàn b đất theo giấy chứng nhận di n t ch 1.911m2 đất, thu c tờ bản đ số 2, thửa số 2479 vì đất đã được Ủy ban nhân dân huy n Tam Nông cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cũng như quản lý, canh tác đất từ năm 1999 đến nay đã hơn hai mươi năm
T i phiên tòa phúc thẩm đ i di n nguyên đơn bà Tr và bị đơn anh C2, người liên quan anh C1, chị Tr có mặt và kh ng định đã xuất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho Tòa án giải quyết vụ án
Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp anh C2 trình bày: Vi c chuyển nhượng cho anh C2 đúng quy định pháp luật. Anh C2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bà Tr, ông H cho đất không có giấy tờ; anh C1 về trên đất năm 2010 còn anh C2 sử dụng đất đươc 20 năm; Ủy ban nhân dân huy n Tam Nông cung cấp vi c cấp giấy chứng nhận cho anh C2 đúng trình tự, thủ tục Đất ch có 01 trụ đá nếu anh C2 cho đất anh C1 thì phải cho di n t ch đất t hơn Bà Tr, ông H đã cho đất r i muốn lấy l i đất cho thì phải có sự đ ng ý của anh C2 nên đề nghị chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh C2 yêu cầu anh C1 trả đất; anh C2 hỗ trợ tiền di dời
Anh C2 trình bày: Thống nhất ý kiến với người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp đã trình bày
Bà Tr trình bày: Thống nhất bản án sơ thẩm, bà giữ yêu cầu đã kh i ki n và ý kiến đã trình bày
Anh C1 trình bày: Thống nhất bản án sơ thẩm, đất là của cha mẹ anh nên anh đ ng ý với ý kiến của bà Tr; anh không có tranh chấp
Chị Trinh thống nhất ý kiến với anh C2.
T i phiên tòa đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đ ng xét xử đúng theo quy định của pháp luật Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng thực hi n đúng theo quy định pháp luật Về n i dung giải quyết vụ án đề nghị không chấp nhận kháng cáo của anh C2, giữ nguyên n i dung bản án sơ thẩm nhưng ch nh l i cách tuyên án cho phù hợp với quy định pháp luật
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ vụ án đã được kiểm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa, ý kiến phát biểu của đ i di n Vi n kiểm sát
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua đo đ c thực tế, thì phần đất tranh chấp có di n t ch: 1 571m2 thu c m t phần thửa 2479, di n t ch 1911m2 thu c tờ bản đ số 02, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anh Nguyễn Phước Hùng C2 đứng tên Phần di n t ch 230m2 đất cặp bờ sông và l làng thì không tranh chấp Trên đất tranh chấp hi n nay gia đình anh C2 và anh C1 đang cất nhà, tr ng cây và có các công trình, vật kiến trúc khác như: nhà t m để máy xới, nhà v sinh, chu ng nuôi lươn ng H, bà Tr kh i ki n yêu cầu anh C2 trả l i đất cho ông bà; anh C2 ki n yêu cầu anh C1 di dời nhà, vật kiến trúc trả đất cho anh
Các đương sự thống nhất ngu n gốc đất là của bà Tr, ông H bỏ tiền ra nhận sang nhượng từ ông Ng vào năm 1998, nhưng về thủ tục chuyển nhượng thì để anh C2 đăng ký đứng tên giấy chứng nhận
Theo ông H, bà Tr trình bày là mua đất dự định chia cho 02 con là anh C1 và anh C2, lúc đó anh C2 sống chung gia đình nên để đứng tên giấy chứng nhận Còn anh C2 thì cho là cha mẹ mua đất cho anh, đến năm 2000 có vợ ra riêng thì cất nhà sống t i đây; lúc anh C1 di dời nhà về cất trên đất tranh chấp khoảng 5 năm nay thì anh cũng đ ng ý Anh C1 thì trình bày đất của cha mẹ anh; gia đình anh được cha mẹ kêu về cất nhà từ năm 2010 lý do nhà anh cất trước đó cặp bờ sông bị s t lỡ
Tòa án cấp sơ thẩm xác định: anh C2 cho rằng đất của cha mẹ đã cho cá nhân anh từ năm 1998, nên được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông Ng từ năm 1999 là chưa có cơ s B i lẽ vào năm 1998 thì anh C2 còn chung sống cùng với ông H, bà Tr; đến năm 1999 – 2000 thì cất nhà ra riêng trên phần đất tranh chấp cho đến nay
Vi c được đứng tên từ hợp đ ng chuyển nhượng là có thật nhưng anh C2 thì không xuất trình được tài li u, giấy tờ hay chứng cứ gì thể hi n là được ông H, bà Tr tặng cho phần đất này Anh C2 còn thừa nhận sau khi sang nhượng đất thì cha mẹ sử dụng, chặt đốn các cây trên đất bán để lấy tiền đóng thuế Khi anh C1 về cất nhà thì đ ng ý và chia đều tiền thuế đã đóng từ trước đến khi Nhà nước không còn thu thuế
Về vị tr và ranh đất sử dụng anh C1 thì cho là được bà Tr, ông H về cất nhà đây và anh C2 có cắm trụ đá làm ranh
Khi tiến hành xem xét thẩm định t i chỗ thì còn 01 trụ đá nằm giữa, sau hè nhà của anh C1 và anh C2; từ ph a sau nhà anh C1 đến trụ đá thì anh C1 tr ng các bụi chuối cặp sát trụ đá và làm chu ng nuôi lươn, còn cách trụ đá đến sau nhà anh C2 thì có nhà v sinh và cây tr ng do anh C2 tr ng như vậy thể hi n cụ thể ranh đất giữa hai bên
Còn vi c bà Tr, ông H sau khi các con về sử dụng đất thì không có ý kiến hay phản đối, cụ thể anh C2 đã cất nhà sử dụng từ năm 1999 - 2000, đến khi phát sinh mâu thuẫn gia đình giữa anh C1 với anh C2 xảy ra tranh chấp thì ông, bà mới yêu cầu anh C2 trả đất Bà Tr ch muốn yêu cầu anh C2 trả đất, để bà có quyền đối với đất của mình nhận sang nhượng, còn vi c anh C1 hay anh C2 trên đất hay tự di dời đi chỗ khác thì bà không có yêu cầu hay ý kiến gì khác Do đó, xét thấy vi c anh C2 cất nhà và sử dụng ổn định nên giữ nguyên phần đất này cho gia đình anh C2 tiếp tục sử dụng, là phù hợp ý kiến của ông H, bà Tr là sang nhượng đất để cho các con và phù hợp lời khai của các con còn l i của bà Tr, ông H, nên cần chấp nhận 01 phần yêu cầu của nguyên đơn là hợp tình, hợp lý
Từ những nhận định trên, cụ thể lấy trụ đá nằm giữa sau nhà của anh C1 và anh C2 là ranh hi n tr ng sử dụng Bu c C2 phải giao l i cho bà Tr, ông H di n t ch 873m2 là phần đất h ông C1 đang sử dụng là phù hợp Còn phần đất di n t ch 230m2 cặp bờ sông và l làng thì sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết thành 01 vụ án khác
Đối với vi c anh C2 yêu cầu anh C1 di dời nhà trả đất là không có cơ s b i lẽ quyền sử dụng đất này không phải của anh C2 như nhận định trên mà là đất của bà Tr, ông H; nên không chấp nhận yêu cầu của anh C2.
Đối với anh C1 thống nhất giao vi c di dời nhà, vật kiến trúc khác có trên đất cho bà Tr, ông H toàn quyền quyết định, vì đất này là của bà Tr thống nhất cho về Xét thấy theo quy định nếu bu c trả đất cho bà Tr, ông H như trên thì những người đang sử dụng như cất nhà, tr ng cây hay có công trình, vật kiến trúc khác trên đất tranh chấp phải di dời để giao trả l i đúng hi n tr ng đất cho bà Tr, ông H sử dụng nhưng bà Tr cho là tùy anh C1 hay anh C2 muốn tiếp tục trên đất thì , không thì tự di dời Bà Trào không có yêu cầu các con phải di dời nhà trả đất, đây là sự tự nguy n của ông Hưng, bà Trào đối với quyết định của mình nên cần chấp nhận và ghi nhận sự tự nguy n này trong bản án, nếu sau này giữa bà Trào, ông Hưng và h gia đình Cường Anh có tranh chấp thì sẽ được giải quyết thành vụ án khác
Sau khi xét xử sơ thẩm anh Cường Em không đ ng ý kháng cáo yêu cầu Tòa án xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu của anh
Xét kháng cáo anh C2 T i phiên tòa phúc thẩm anh C2 giữ nguyên yêu cầu kh i ki n, yêu cầu kháng cáo nhưng anh không cung cấp được chứng cứ gì khác chứng minh cho yêu cầu của anh H i đ ng xét xử cấp phúc thẩm xét thấy nhận định và giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm đã đúng quy định pháp luật Ngoài ra trước đây anh C2 thừa nhận vi c thực hi n đăng ký quyền sử dụng đất từ ông Ng sang cho anh là do ông H và anh đi thực hi n; trong hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 19 10 1999 giữa các bên đã ghi rõ bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là anh Nguyễn Phước Hùng C2 đ i di n cho h gia đình Theo văn bản số 203 UBND-NC ngày 22 2 2019 của Ủy ban nhân dân huy n Tam Nông cung cấp thông tin vi c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho h anh Hùng C2 là đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật t i thời điểm cấp giấy chứng nhận T i thời điểm cấp giấy chứng nhận h gia đình g m có 05 thành viên, ông H (chủ h ), bà Tr, anh Hùng C, anh Nguyễn Phước Cữu L, anh Nguyễn Phước Cữu Long Gi cũng như bà Tr trình bày; các anh Cữu L, Cữu Long Gi xác định đây là tài sản của cha mẹ mua ch để cho anh C2 đ i di n đứng tên, mục đ ch sau này để cho đất anh C1 và anh C2; các anh không có yêu cầu tranh chấp đất Do đó với những căn cứ trên không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh C2.
Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp pháp luật nên chấp nhận H i đ ng xét xử phúc thẩm quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm Tuy nhiên do để dễ hiểu và đảm bảo cho vi c thi hành án nên cần ghi l i cách tuyên án
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị
Về án ph dân sự phúc thẩm: Do giữ nguyên bản án sơ thẩm nên bị đơn anh Cường Em phải chịu án ph dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 91, 147, 148, 157, khoản 1 Điều 308 của B luật tố tụng dân sự;
- Điều 166 của B luật dân sự năm 2015;
- Điều 166, 203 của Luật đất đai;
- Điều 26 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc h i về án ph , l ph Tòa án
- Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Phước Hùng C2.
- Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm
1 Chấp nhận m t phần yêu cầu của ông Nguyễn Phước H, bà Nguyễn Thị Tr.
- Không chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Phước Hùng C2.
2 Bu c anh Nguyễn Phước Hùng C2 có trách nhi m giao cho bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Phước H di n t ch đất 873m2, trong ph m vi các mốc 1, 2, 3, 4, trụ đá, qua mốc 11 (mốc bổ sung) tr về mốc 1 thu c m t phần thửa 2479, tờ bản đ số 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do anh Nguyễn Phước Hùng C2 đứng tên
Vị tr :
+ Ph a Đông giáp Quốc l 30, đất bà A có chiều ngang là 6,43m + 6,41m.
+ Ph a Tây giáp đất của C2 sử dụng có chiều ngang là 12,87m
+ Ph a Nam giáp đất bà B, bà A có chiều dài là 41,91m + 52,15m
+ Ph a Bắc giáp đất ông M có chiều dài là 94,45m
(Theo Biên bản xem xét, thẩm định t i chỗ ngày 16 5 2018 và sơ đ đo đ c kèm theo)
- Bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Phước H không yêu cầu h gia đình anh Nguyễn Phước Hùng C1, Nguyễn Thị Nh, Nguyễn Thị Kim Ng phải di dời nhà, cây cối, công trình và vật kiến trúc khác có trên đất nên không xem xét giải quyết trong vụ án này
- Đề nghị UBND huy n Tam Nông thu h i m t phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất di n t ch 873m2 thu c m t phần thửa 2479, tờ bản đ số 02 của anh Nguyễn Phước Hùng C2 để cấp l i cho bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Phước H theo quy định của pháp luật
- Anh Nguyễn Phước Hùng C2 và bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Phước H được đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều ch nh l i quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
3 Về chi ph , án ph dân sự:
3 1 Về chi ph xem xét, thẩm định t i chỗ: anh Nguyễn Phước Hùng C2 có trách nhi m trả cho bà Nguyễn Thị Trào và ông Nguyễn Phước Hưng số tiền 2 250 000 đ ng
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của B luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
3 2 Về án ph dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Tr và ông Nguyễn Phước H không phải n p án ph dân sự sơ thẩm Bà Tr, ông H do được miễn n p toàn b tiền t m ứng án ph nên không đề cập xử lý
+ Anh Nguyễn Phước Hùng C2 phải n p 4 665 000 đ ng tiền án ph nhưng được khấu trừ vào tiền t m ứng án ph đã n p là 471 000 đ ng theo biên lai thu số BH 2017 0001455 ngày 23 10 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tam Nông Anh C2 còn phải n p 4 194 000 đ ng tiền án ph dân sự sơ thẩm
+ Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm
3 3 Án ph dân sự phúc thẩm:
Anh Nguyễn Phước Hùng C2 phải chịu án ph dân sự phúc thẩm là 300 000 đ ng được khấu trừ số tiền t m ứng án ph đã n p theo biên lai số 0000397, ngày 07 5 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Tam Nông, t nh Đ ng Tháp Anh C2 không phải n p thêm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Vi n kiểm sát t nh Đ ng Tháp; - Tòa án huy n Tam Nông ; - Chi cục THADS huy n Tam Nông ; - Lưu h sơ vụ án, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Chí Tâm |