vanban.org

Bản án 257/2023/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

uyên bố bị cáo Ngô Văn và bị cáo à Quốc D hạm tội “Vận chuyển hàng cấm”

[1] Á dụng điểm b khoản 3 Điều 191; điểm s khoản 1 hoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); Xử hạt bị cáo Ngô Văn 05 (năm) năm tù, thời hạn tù t nh từ ngày 23/3/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Ngô Văn T và đồng phạm phạm tội vận chuyển hàng cấm - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
  • Tòa quyết gì? uyên bố bị cáo Ngô Văn và bị cáo à Quốc D hạm tội “Vận chuyển hàng cấm”
  • Căn cứ chính? Bộ luật ố tụng hình sự Quá trình điều tra
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N
M N
Bản án số: 257 /2023/HS-ST
Ngày: 27-9-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà à hị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Võ Văn Dương;

2/ Bà Mai hị ám.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn hanh âm – hư

a án nhân dân huy n

hi hành hố

h Minh

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Bà Nguyễn hị oa u – Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huy n

hi, Thành hố

h Minh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ l số: 209/2023/HSST ngày 29 tháng 8 năm 2023, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 232/2023/QĐXXS -HS ngày 12/9/2023 đối với các bị cáo:

1/ và tên: Ngô Văn , sinh năm 1994 tại: ỉnh Nam Định; Giới t nh: Nam; Nơi đăng hộ hẩu thường trú: hôn Đ, xã N huy n N tỉnh Nam Định; hỗ ở hi n tại: Khu hố 4 hường thành hố B tỉnh Đ ng Nai; rình độ h c vấn: 12/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; ôn giáo: Không; Nghề nghi : ài xế; Con ông Ngô Văn và bà Trần hị ; Anh chị em ruột có 03 người ể cả bị cáo; Bị cáo có vợ tên Nguyễn hị hanh N có 02 con lớn nhất sinh năm 2016 nhỏ nhất sinh năm 2022

iền án: Không; iền sự: Không;

Bị cáo bị bắt tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 23/3/2023 bị cáo hi n có mặt tại hiên t a.

Có người bào chữa: Luật sư Vũ Anh thuộc ông ty Luật N Vũ Đoàn Luật sư hành hố

h Minh; Địa chỉ: Số 29/50 Đ, hường 1 quận , hành hố

h Minh.

2/ và tên: à Quốc D, sinh năm 1985 tại: ỉnh Vĩnh húc; Giới t nh: Nam; Nơi đăng hộ hẩu thường trú: Số X hu hố Y hường thành hố B, tỉnh Đ ng Nai; hỗ ở hi n tại: Số X hu hố Y hường thành hố B tỉnh Đ ng Nai; rình độ h c vấn: 12/12; Quốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; ôn giáo: Không; Nghề nghi : Làm thuê; on ông à Văn S và bà Nguyễn hị ; Anh chị em ruột có 02 người ể cả bị cáo; Bị cáo có vợ tên Nguyễn Ng c Bảo , có 01 con sinh năm 2020.

iền án: Không; Tiền sự: Không;

Nhân thân: Năm 2008 bị a án nhân dân hành hố Biên a tỉnh Đ ng Nai xử hạt 06 năm tù giam về tội “Mua bán trái hé chất ma túy” chấ hành án hạt tù tại trại giam Xuyên Mộc Đã chấ hành xong hình hạt tù 30/05/2013 và đã nộ án h Đã được xoá án t ch

Bị cáo bị bắt tạm giữ chuyển tạm giam từ ngày 23/3/2023 bị cáo hi n có mặt tại hiên t a

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Ng c Bảo sinh năm 2000; Địa chỉ: Số X hu hố Y hường thành hố B tỉnh Đ ng Nai; (có mặt)

- Người làm chứng: 1/ Ông Lê Anh V sinh năm 2000; Địa chỉ: Số 155/3A ấ X, xã T huy n

hành hố

h Minh; (vắng mặt)

2/ Ông rần oàng hi n , sinh năm 2001; Địa chỉ: ấ , xã T huy n C, hành hố

h Minh; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến tại hiên t a nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào lúc 04 giờ 10 hút ngày 23/03/2023 tại hu vực bãi đất trống thuộc ấ , xã T huy n

hành hố

h Minh đội ảnh sát điều tra tội hạm về inh tế - chức vụ ông an huy n

hi hối hợ với h ng 03 - ông an hành hố

h Minh tiến hành iểm tra xe ô tô nhãn hi u YUNDA biển số 60 -549.35 do Ngô Văn điều hiển chở à Quốc D hát hi n có 2 000 cây (20 000 bao) thuốc lá điếu nhậ lậu nhãn hi u Jet nên tiến hành lậ biên bản bắt người hạm tội quả tang và thu giữ vật chứng

rước đó do quen biết từ trước nên vào hoảng 10 giờ 40 hút ngày 22/03/2023 Ngô Văn đi n thoại qua mạng xã hội Zalo cho người thanh niên tên H ( hưa rõ lai lịch) với tài hoản “ huyền Không Bến” để hỏi về vi c có đi vận chuyển thuốc lá điếu nhậ lậu ở huy n

hi hành hố

h Minh hông thì H thuê T đi vận chuyển thuốc lá điếu nhậ lậu từ hu vực huy n

hi hành hố

h Minh đến giao tại hu vực cao tốc Mỹ hước – ân Vạn thuộc tỉnh Bình Dương với tiền công mỗi chuyến 2 000 000 đ ng đ ng

yêu cầu vận chuyển số thuốc lá điếu nhậ lậu ngày 23/03/2023 bao g m: 16 000 (Mười sáu nghìn) bao thuốc lá hi u Jet; 3 700 (Ba nghìn bảy trăm) bao thuốc lá hi u ero; 500 (Năm trăm) bao thuốc lá Esse Light và 100 bao (Một trăm) bao thuốc lá hi u Esse Gold.

Vào lúc 03 giờ 00 hút ngày 23/03/2023 đến bãi đất trống ven đường cao tốc Mỹ hước – ân Vạn đưa cho 100 000 000 đ ng để thanh toán tiền mua thuốc lá cho người đàn ông tên N ( hưa rõ lai lịch) có sử dụng số đi n thoại 0585.841.267. Sau đó điều hiển xe ô tô tải biển số 60 -549 35 chở theo à Quốc D đi cùng để hụ bốc vác thuốc lá điếu nhậ lậu và trả công cho D là 500 000 đ ng/chuyến Đến hoảng 04 giờ 10 hút cùng ngày cùng D đến bãi đất trống thuộc địa bàn ấ , xã T huy n

hành hố

h Minh điều hiển xe ô tô tải lùi vào hu vực đã để sẵn thuốc lá điếu nhậ lậu cùng với D bước xuống xe để bốc vác số thuốc lá điếu nhậ lậu lên xe ô tô tải thì bị h ng 03 ông an hành hố

h Minh hối hợ ông an huy n

hi hát hi n bắt quả tang Kết quả xét nghi m ma túy: Ngô Văn

à Quốc D âm tính.

Vật chứng thu giữ g m: 20 000 ( ai mươi nghìn) bao thuốc lá điếu nhậ lậu nhãn hi u Jet; 01 đi n thoại di động hone 14 màu t m số mei: 352803728319808 số Seri: J 6RW6 GQJ; 01 đi n thoại di động hone XR màu trắng số mei: 357332096222795 số Seri: F2LXQEE0KXK ; 01 đi n thoại di động hone 6 lus số máy: MKU12VN/A số seri: 39QV ELGRWF;

- 01 xe ô tô tải (thùng n) nhãn hi u UYNDA biển số 60 -549 35 số máy K958134D4 B số hung: RLUZDX7KAKN005930 xe đã qua sử dụng ( ơ quan ảnh sát Điều tra ông an huy n

hi ra Quyết định xử l vật chứng số 93/QĐ ngày 01/06/2023 trả lại cho ch sử hữu)

- iền Ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 100.000 000 đ ng (g m 127 tờ m nh giá 500 000 đ ng; 102 tờ m nh giá 200 000 đ ng; 161 tờ m nh giá 100 000 đ ng). Số tiền được nhậ vào tài hoản c a ông an huy n

hi tại Kho bạc nhà nước huy n

hi

ại ông văn số 57/ V-2023 ngày 18/04/2023 c a i hội thuốc lá Vi t Nam về thẩm định thuốc lá điếu nhậ lậu ghi nhận: huốc lá điếu có nhãn hi u Jet do cơ quan cung cấ là thuốc lá điếu nhậ lậu

ại hiên t a bị cáo T thừa nhận hành vi hạm tội nêu trên Bị cáo thừa nhận từ đầu năm 2023 đến ngày bị bắt đã thực hi n vận chuyển thuê cho đối tượng H được 05 chuyến và thu được số tiền 10 000 000đ uy nhiên bị cáo đã trả tiền công cho D 05 lần là 2 500 000đ do đó bị cáo thu lợi bất ch nh được số tiền 7 500 000đ

ại hiên t a bị cáo D thừa nhận hành vi hạm tội nêu trên Bị cáo thừa nhận từ đầu năm 2023 đến ngày bị bắt bị cáo đã cùng thực hi n vận chuyển thuê cho đối tượng được 05 chuyến và bị cáo được trả số tiền là 2 500 000đ do đó bị cáo thu lợi bất ch nh được số tiền tổng cộng là 2 500 000đ

ại bản cáo trạng số 201/CT-VKS.CC ngày 28/8/2023 c a Vi n iểm sát nhân dân huy n

hi đã truy tố ra trước a án nhân dân huy n

hi để xét xử bị cáo Ngô Văn và Hà Quốc D về tội “Vận chuyển hàng cấm” theo điểm b khoản 3 Điều 191 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017).

ại hiên t a đại di n Vi n iểm sát giữ quyền công tố luận tội: Lời hai nhận tội c a các bị cáo hù hợ với nội dung bản cáo trạng và các chứng cứ có tại h sơ Các bị cáo vì mong muốn có tiền tiêu xài đã có hành vi vận chuyển thuê 20.000 bao thuốc lá điếu nhậ lậu (hi u Jet) để lấy tiền công thì bị bắt quả tang; do đó, đã có đ cơ sở ết luận bị cáo Ngô Văn và à Quốc D đã hạm tội “Vận chuyển hàng cấm” theo điểm b hoản 3 Điều 191 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017).

Đối với bị cáo : Quá trình tố tụng và tại hiên toà bị cáo đã thành hẩn hai báo và tỏ ra ăn năn hối cãi; có nhân thân tốt là hạm tội lần đầu; bị cáo có hoàn cảnh inh tế hó hăn,là lao động ch nh hải nuôi vợ và 02 con c n nhỏ nên đề nghị ội đ ng xét xử á dụng điểm b hoản 3 Điều 191 điểm s hoản 1 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); xử hạt bị cáo Ngô Văn từ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng đến 06 (sáu) năm tù

Đối với bị cáo D: Quá trình tố tụng và tại hiên toà bị cáo đã thành hẩn hai báo và tỏ ra ăn năn hối cãi; bị cáo có vai tr đ ng hạm giú sức; bị cáo có hoàn cảnh inh tế hó hăn là lao động ch nh hải nuôi vợ và con c n nhỏ; có cha ruột là thương binh và có bà cố là bà mẹ Vi t Nam anh hùng nên đề nghị ội đ ng xét xử á dụng điểm b hoản 3 Điều 191, điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); xử hạt bị cáo à Quốc D từ 05 (năm) năm đến 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù

Về xử l vật chứng:

- Đối với: 01 xe ô tô tải (thùng n) nhãn hi u UYNDA biển số 60 - 549 35 số máy K958134D4 B số hung: RLUZDX7KAKN005930 xe đã qua sử dụng; ơ quan ảnh sát Điều tra ông an huy n

hi ra Quyết định xử l vật chứng số 93/QĐ ngày 01/06/2023 trả lại cho ch sử hữu là hù hợ ; đề nghị ội đ ng xét xử ghi nhận

- Đối với: 20 000 bao thuốc lá điếu nhậ lậu nhãn hi u Jet; đề nghị tịch thu tiêu h y

- Đối với 01 đi n thoại di động hone 14 màu t m số mei: 352803728319808 số Seri: J 6RW6 GQJ và 01 đi n thoại di động hone XR màu trắng số mei: 357332096222795 số Seri: F2LXQEE0KXK ; 01 đi n thoại di động hone 6 lus số máy: MKU12VN/A số seri: 39QV ELGRWF; là công cụ hương ti n các bị cáo thực hi n hành vi hạm tội; đề nghị tịch thu sung công quỹ nhà nước

- Đối với số tiền Ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 100.000 000 đ ng (g m 127 tờ m nh giá 500 000 đ ng; 102 tờ m nh giá 200 000 đ ng; 161 tờ m nh giá 100.000 đ ng); đề nghị ội đ ng xét xử tịch thu sung công quỹ nhà nước

- Đề nghị ội đ ng xét xử buộc bị cáo hải nộ số tiền thu lợi bất ch nh là 7 500 000đ và buộc bị cáo D hải nộ số tiền thu lợi bất ch nh là 2 500 000đ

Luật sư Vũ Anh phát biểu bào chữa cho bị cáo : Luật sư thống nhất tội danh và điều luật á dụng mà Vi n iểm sát nhân dân huy n

hi đã truy tố bị cáo Ngô Văn về tội “Vận chuyển hàng cấm” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 191 c a Bộ luật ình sự năm 2015 là có căn cứ đúng người đúng tội

Tuy nhiên, luật sư đề nghị ội đ ng xét xử xem xét á dụng cho bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017) Bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ như: hành thẩn hai báo ăn năn hối cải; bị cáo hạm tội lần đầu có nhân thân tốt; có hoàn cảnh gia đình hó hăn là lao động ch nh hải trực tiế nuôi vợ và 02 con c n rất nhỏ; hành vi hạm tội cũng đã được ngăn chặn và hát hi n i thời chưa gậy thi t hại Do đó luật sư đề nghị ội đ ng xét xử xem xét quyết định hình hạt cho bị cáo dưới mức đề nghị c a đại di n Vi n iểm sát

Đại di n Vi n iểm tranh luận lại nội dung bào chữa c a luật sư : Không có căn cứ xem xét đề nghị cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo hoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017).

Bị cáo thừa nhận hành vi đúng như cáo trạng đã truy tố và hông bổ sung ý kiến bào chữa c a luật sư .

Bị cáo D thừa nhận hành đúng như cáo trạng đã truy tố và hông tranh luận hông tự bào chữa

Lời nói sau cùng c a các bị cáo:

Bị cáo : Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi c a mình mong hội đ ng xét xử xem xét hoàn cảnh hó hăn c a bị cáo mà xem xét cho các bị cáo được giảm nhẹ hình hạt.

Bị cáo D: Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi c a mình hoàn cảnh bị cáo rất hó hăn mong hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình hạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài li u trong h sơ vụ án đã được tranh tụng tại hiên t a ội đ ng xét xử nhận thấy như sau:

Về hành vi quyết định tố tụng c a ơ quan điều tra ông an huy n

hi Điều tra viên Vi n iểm sát nhân dân huy n

hi Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền trình tự th tục quy định c a Bộ luật ố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại hiên t a các bị cáo hông có

iến hoặc hiếu nại về hành vi quyết định c a ơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng Do đó các hành vi quyết định tố tụng c a ơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợ há

Về tội danh và điều luật á dụng

ại hiên t a các bị cáo đã hai nhận hành vi hạm tội đúng như cáo trạng đã truy tố Lời hai nhận tội c a các bị cáo hù hợ với biên bản bắt người hạm tội quả tang và các tài li u chứng cứ có tại h sơ vụ án. Vì mục đ ch mong muốn có tiền tiêu xài và trang trải cuộc sống gia đình; các bị cáo Ngô Văn và Hà Quốc D đã có hành vi vận chuyển thuê 20.000 bao thuốc lá điếu nhậ lậu cho tên H (không rõ nhân thân) để lấy tiền công vận chuyển thì bị bắt quả tang; vào lúc hoảng 04 giờ 10 phút ngày 23/3/2023; tại bãi đất trống thuộc địa bàn ấ Tam Tân, xã ân An ội huy n

hi. Do đó, đã có đ cơ sở ết luận các bị cáo Ngô Văn T và à Quốc D đã hạm tội “Vận chuyển hàng cấm” theo điểm b hoản 3 Điều 191 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017) như đề nghị c a Vi n iểm sát là đúng người đúng tội.

Về t nh chất và mức độ hành vi hạm tội

ành vi hạm tội c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội vì đã xâm hại trực tiế đến trật tự quản l inh tế c a nhà nước Bản thân các bị cáo nhận thức được thuốc lá điếu nhậ lậu là mặt hàng Nhà nước cấm kinh doanh, vận chuyển, buôn bán. Vi c buôn bán vận chuyển thuốc lá điếu nhậ lậu là vi hạm há luật nhưng xuất hát từ động cơ tư lợi muốn có tiền tiêu xài và trang trải cuộc sống gia đình nên các bị cáo đã thực hi n hành vi hạm tội

Do đó ội đ ng xét xử nghĩ cần á dụng hình hạt hù hợ cần cách ly bị cáo ra hỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định thì mới có đ tác dụng răn đe giáo dục bị cáo trở thành người tốt cho xã hội và để bảo đảm đấu tranh phòng chống tội hạm nói chung Tuy nhiên cần xem xét t nh chất và mức độ nguy hiểm trong hành vi và nhân thân c a từng bị cáo để có mức hình hạt tương xứng

Về tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: ác bị cáo hông có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.

Về nhân thân và tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự:

Đối với bị cáo : Quá trình tố tụng và tại hiên toà bị cáo đã thành hẩn hai báo và tỏ ra ăn năn hối cãi; bị cáo hạm tội lần đầu có có nhân thân tốt; bị cáo thuộc thành hần lao động nghèo có hoàn cảnh inh tế hó hăn là lao động ch nh hải nuôi vợ và 02 con c n nhỏ nên ội đ ng xét xử quyết định cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự tại điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017)

Đối với bị cáo D: Quá trình tố tụng và tại hiên toà bị cáo đã thành hẩn hai báo và tỏ ra ăn năn hối cãi; bị cáo thuộc thành hần lao động nghèo có hoàn cảnh inh tế hó hăn là lao động ch nh hải nuôi vợ và con c n nhỏ; bị cáo có cha ruột là thương binh và có bà cố là bà mẹ Vi t Nam anh hùng nên ội đ ng xét xử quyết định cho bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự tại điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017)

Xét nội dung tranh luận bào chữa c a luật sư T.

ội đ ng xét xử ghi nhận nội dung tranh luận và bào chữa c a Luật sư và xem xét á dụng cho bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự theo điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 .

Về hình hạt bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 191 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017); ội đ ng xét xử xét thấy các bị cáo có hoàn cảnh gia đình hó hăn, hông có nghề nghi ổn định nên hông cần thiết á dụng hình hạt tiền đối với bị cáo.

Xét thấy cần buộc bị cáo hải nộ số tiền thu lợi bất ch nh là 7 500 000đ và buộc bị cáo D hải nộ số tiền thu lợi bất ch nh là 2 500 000đ theo quy định tại điểm b hoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự

Về xử l vật chứng:

- Đối với 01 xe ô tô tải (thùng n) nhãn hi u UYNDA biển số 60 -549.35 số máy K958134-D4 B số hung: RLUZDX7KAKN005930. Quá trình điều tra xác định xe này do Công ty TNHH B đứng tên ch sở hữu ông ty N B đã bán xe trên cho ông hạm Anh 1 và ông T1 đã cho Ngô Văn thuê xe với giá 700 000đ/ngày Vi c bị cáo sử dụng xe này để thực hi n hành vi hạm tội ông Anh T1 hoàn toàn hông biết; ơ quan ảnh sát Điều tra ông an huy n

hi đã trả lại xe cho ch sở hữu hợ há là ông Anh T1; ội đ ng xét xử thấy hù hợ nên ghi nhận.

- Đối với 20 000 bao thuốc lá điếu nhậ lậu nhãn hi u Jet; xét thấy cần tịch thu tiêu h y theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự

- Đối với 01 đi n thoại di động hone 14 màu t m số mei: 352803728319808 và 01 đi n thoại di động hone XR màu trắng số mei: 357332096222795; là công cụ hương ti n bị cáo hức thực hi n hành vi hạm tội; xét thấy cần tịch thu sung công quỹ nhà nước theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự

- Đối với 01 đi n thoại di động hone 6 lus số máy: MKU12VN/A số seri: 39QV ELGRWF thu giữ c a bị cáo D; bà Nguyễn Ng c Bảo (là vợ bị cáo D) xác định đây là đi n thoại cá nhân c a bà bà cho ch ng mượn tạm để sử dụng vi c ch ng bà sử dụng thực hi n hành vi hạm tội bà hoàn toàn hông biết bà yêu cầu được nhận lại tài sản; xét thấy yêu cầu c a bà là hông có căn cứ; xét thấy cần tịch thu sung công quỹ nhà nước theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự

- Đối với số tiền Ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 100.000 000 đ ng (g m 127 tờ m nh giá 500 000 đ ng; 102 tờ m nh giá 200 000 đ ng; 161 tờ m nh giá 100 000 đ ng); bị cáo T hai là c a đối tượng tên đưa bị cáo trả tiền mua thuốc lá nhậ lậu; là tiền dùng vào vi c hạm tội nên xét thấy cần tịch thu sung công quỹ nhà nước theo quy định tại điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự

Đối với đối tượng tên (là người thuê các bị cáo) và đối tượng tên N (là người bán thuốc lá điếu nhậ lậu); quá trình điều tra chưa xác định được nhân thân lai lịch cụ thể; ơ quan Cảnh sát điều tra ông an huy n

hi tiế tục xác minh điều tra làm rõ và xử l sau; ội đ ng xét xử xét thấy hù hợ

Đối với các số đi n thoại 84941197486 84352695179 84337569023 84394242166 0962482015 84933707082 và 84707932114; ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n

hi đã yêu cầu các ông ty viễn thông liên quan cung cấ thông tin ch thuê bao các số trên nhưng đến nay vẫn chưa nhận được ết quả; ơ quan ảnh sát điều tra ông an huy n

hi tiế tục xác minh điều tra làm rõ và xử l sau; ội đ ng xét xử xét thấy hù hợ

Xét thấy cần buộc các bị cáo hải nộ tiền án h hình sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

uyên bố bị cáo Ngô Văn và bị cáo à Quốc D hạm tội “Vận chuyển hàng cấm”

[1] Á dụng điểm b khoản 3 Điều 191; điểm s khoản 1 hoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 c a Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017);

Xử hạt bị cáo Ngô Văn 05 (năm) năm tù, thời hạn tù t nh từ ngày 23/3/2023.

[2] Á dụng điểm b hoản 3 Điều 191; điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017);

Xử hạt bị cáo Hà Quốc D 05 (năm) năm tù thời hạn tù t nh từ ngày 23/3/2023.

[3] Á dụng hoản 1 Điều 47 c a Bộ luật ình sự năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2017);

Buộc bị cáo hải nộ số tiền thu lợi bất ch nh là 7 500 000đ (bảy tri u năm trăm nghìn đ ng);

Buộc bị cáo D hải nộ số tiền thu lợi bất ch nh là 2 500 000đ (hai tri u năm trăm nghìn đ ng)

hi hành ngay hi bản án có hi u lực há luật

[4] Á dụng hoản 2 Điều 106 c a Bộ luật ố tụng hình sự năm 2015;

ịch thu tiêu h y 20 000 bao thuốc lá điếu nhậ lậu nhãn hi u Jet; (theo Phiếu nhậ ho vật chứng số 87/PXK ngày 18/4/2023 c a ơ quan cảnh sát điều tra ông an huy n

hi);

ịch thu nộ ngân sách nhà nước: 01 đi n thoại di động hone 14 màu t m số mei: 352803728319808; 01 đi n thoại di động hone XR màu trắng số mei: 357332096222795 và 01 đi n thoại di động hone 6 lus số máy: MKU12VN/A số seri: 39QV ELGRWF; (theo Phiếu nhậ ho vật chứng số 185/ NK-CSĐ - CSKT ngày 04/8/2023 c a ơ quan cảnh sát điều tra ông an huy n

hi);

ịch thu nộ ngân sách nhà nước số tiền Ngân hàng nhà nước Vi t Nam: 100.000 000 đ ng (g m 127 tờ m nh giá 500 000 đ ng; 102 tờ m nh giá 200 000 đ ng; 161 tờ m nh giá 100 000 đ ng); (theo L nh nhậ ho vật chứng số 87/LNK-SĐ - SK ngày 18/4/2023 c a ơ quan cảnh sát điều tra ông an huy n

hi và hiếu thu số 03 ngày 18/5/2023 c a ông an huy n

hi)

[5] Á dụng Điều 136 c a Bộ luật ố tụng hình sự năm 2015; Luật h và l ph số 97/2015/Q 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UB VQ 14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban hường vụ Quốc hội; Buộc các bị cáo hải nộ 200.000đ (hai trăm nghìn đ ng) tiền án h hình sự sơ thẩm.

[6] Về quyền háng cáo: Các bị cáo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Ng c Bảo C được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ