vanban.org

Bản án 257/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr.

2 - Về con chung: Ghi nhận sự thoả thuận của chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr về việc giao cháu Trần Tiêu Yến Ng, sinh ngày 26/5/2019 cho chị Tiêu Yến Ph trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 257/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09 – 11 – 2023
V/v “Tranh chấp của nam, nữ
chung sống với nhau như vợ
chồng mà không đăng ký kết hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Sĩ Hùng

2. Ông Trịnh Anh Minh

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 1 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 571/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc "Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 310/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tiêu Yến Ph, sinh năm: 1987.

(có mặt)

Đăng ký thường trú: Khóm D, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Địa chỉ cư trú: Khóm D, phường B, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Trần Anh Tr, sinh năm: 1982.

(có mặt)

Đăng ký thường trú: Khóm E, phường I, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Địa chỉ cư trú: Khóm E, phường I, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Tiêu Yến Ph trình bày và xác định yêu cầu như sau:

- Về hôn nhân: Chị và anh Trần Anh Tr chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2016, đến nay không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống chị và anh Tr phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hoà giải được. Nay chị xin ly hôn anh Tr.

- Con chung: Có 01 người con chung tên Trần Tiêu Yến Ng, sinh ngày 26/5/2019, đang sống chung với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

Anh Trần Anh Tr trình bày và xác định quan điểm như sau:

- Về hôn nhân: Anh và chị Tiêu Yến Ph chung sống với nhau từ năm 2016, không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống, anh và chị Ph phát sinh mâu thuẫn, không hoà giải được. Chị Ph yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn.

- Con chung: Có 01 người con chung tên Trần Tiêu Yến Ng, sinh ngày 26/5/2019, đang sống chung với chị Ph. Khi ly hôn, anh đồng ý giao con chung cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Ph không yêu cầu cấp dưỡng nên anh không cấp dưỡng. Tuy nhiên anh sẽ lo cho con theo khả năng của anh.

- Tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng dân sự: Chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Nay chị Ph xin ly hôn. Do đó tranh chấp giữa chị Ph và anh Tr được xác định là “Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Anh Tr cư trú tại thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố C thụ lý giải quyết theo quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2016, không đăng ký kết hôn. Xét thấy chị Ph và anh Tr có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng anh, chị không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó quan hệ hôn nhân của chị Ph và anh Tr không có giá trị pháp lý, không được công nhận là vợ, chồng.

Về con chung: Chị Ph và anh Tr xác định có 01 người con chung tên Trần Tiêu Yến Ng, sinh ngày 26/5/2019, đang sống chung với chị Ph. Khi ly hôn, chị Ph yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr đồng ý giao con chung cho chị Ph nuôi dưỡng. Do đó cần ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận nêu trên của chị Ph và anh Tr. Anh Tr không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung: Chị Ph và anh Tr xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Ph và anh Tr xác định không có nợ chung. Không ai yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Chị Ph là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 9, 53, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1 - Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr.

2 - Về con chung: Ghi nhận sự thoả thuận của chị Tiêu Yến Ph và anh Trần Anh Tr về việc giao cháu Trần Tiêu Yến Ng, sinh ngày 26/5/2019 cho chị Tiêu Yến Ph trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3 - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

4 - Về nợ chung: Không ai yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

5 - Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Tiêu Yến Ph phải chịu 300.000 đồng. Ngày 09/10/2023, chị Ph đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C (biên lai số 0008394) được đối trừ chuyển thu nộp ngân sách nhà nước.

6 - Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ