- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Văn T, Lê Thị H "Tranh chấp QSDĐ" Võ Văn D, Trần Thị M"
- Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông Võ Văn D;
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đ t đai; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN ¯¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 257/2022/DS-PT Ngày: 13-9-2022 V/v Tranh ch p quyền s dụng đ t |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Phúc
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Kim Nga
Ông Nguyễn Văn Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Phạm Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét x phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 274/2022/TLPT-DS ngày 11 tháng 8 năm 2022, về việc: “Tranh ch p quyền s dụng đ t”
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 39/2022/DS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thị xã K, tỉnh Long An bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thẩm số 283/2022/QĐ-PT ngày 25 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Võ Văn T, sinh năm 1966;
2. Bà Lê Thị H, sinh năm 1965;
C ng địa chỉ: p A, xã B, thị xã K, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Lê Thị H là ông Võ Văn T.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Võ Văn T: Luật sư Phạm Thị L- Văn phòng Luật sư Nguyễn Hòa Bình, Đoàn Luật sư tỉnh Long An.
- Bị đơn:
1. Ông Võ Văn D, sinh năm 1950;
2. Bà Trần Thị M, sinh năm 1955;
C ng địa chỉ: Quốc lộ 62, khu phố 1, Phường 3, thị xã K, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Trần Thị M là ông Võ Văn D
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân thị xã K;
Địa chỉ: Đường B, Phường 1, thị xã K, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn V – Chức vụ: Chủ tịch;
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông La Văn H – chức vụ: Ph trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã K.
2. Ông Võ Văn L, sinh năm 1944;
Địa chỉ: số C, đường B, khu phố C, phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.
3. Bà Võ Thị H, sinh năm 1955;
Địa chỉ: p B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.
4. Ông Võ Văn H, sinh năm 1960;
Địa chỉ: số 67, đường Bạch Đằng, khu phố 2, Phường 2, thị xã K, tỉnh Long An.
5. Ông Võ Văn H, sinh năm 1962;
Địa chỉ: số 37, đường Lê Thị Khôi, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An.
6. Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng, thị xã K, tỉnh Long An.
Địa chỉ: Quốc Lộ 62, phường B, thị xã K, tỉnh Long An.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Võ Văn D
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của ông Võ Văn T, bà Lê Thị H là nguyên đơn có nội dung như sau:
Nguồn gốc th a đ t số 145, tờ bản đồ số 3, diện tích 4000m2, tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An trước năm 1945 do ông Võ Văn H1 (chết năm 2001) và bà Nguyễn Thị U (chết năm 2012) khai Hng.
Ngày 06/5/2006, bà U và các con của bà U ông H1 đã thống nh t lập bản thừa kế để lại cho ông T 02 phần đ t gồm: Phần thứ nh t thuộc các th a số 192, 193, 194, tờ bản đồ số 3 và phần đ t thứ 2 diện tích s dụng khoảng 6000m2 c vị trí tiếp giáp: Đông giáp ông Vũ Văn Hảo; Tây giáp ông Võ Văn D; Bắc giáp biên giới Campuchia. Trong tờ thừa kế trên c ông D vừa là người con thứ 5 của bà U với ông H1 và vừa là trưởng p ký tên. Năm 2001 ông H1, bà U cho ông D mượn tạm phần đ t này để đào ao nuôi cá. Sau khi phân chia đ t thì đến năm 2016, ông T l y lại để canh tác s dụng nhưng ông D không trả mà cho rằng phần đ t này là của ông D và tranh ch p từ đ đến nay.
Sau khi Việt Nam và Campuchia cắm mốc giới thì phần đ t diện tích khoảng 6000m2 này giảm xuống còn 4.000m2. Ngày 25/10/2018, Ban quản lý dự án thu hồi diện tích 768m2 đ t để làm đường tuần tra biên giới và áp giá bồi thường cho ông D; ông T đã làm đơn khiếu nại nên số tiền bồi thường hiện nay chưa ai được nhận.
Tại phiên tòa, ông T, bà H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Ông T xác định không yêu cầu gì đối với Quyết định thu hồi đ t và đền b ; Việc áp giá và số tiền đền b 40.320.000đồng là chiết tính đền b phần đ t thu hồi để làm đường tuần tra biên giới, ông c ý kiến thống nh t diện tích thu hồi, không yêu cầu Tòa án giải quyết số tiền đền b mà chỉ yêu cầu giải quyết phần đ t chưa bị thu hồi.
Ông T yêu cầu tòa án xác định quyền s dụng đối với hai phần bị cắt ra do đường tuần tra biên giới đi qua như sau: Phần đ t thứ nh t là một phần th a số 145, diện tích 2.017m2; Phần thứ hai là một phần th a số 145, diện tích 270m2 c ng tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã Bình hiệp, thị xã K, tỉnh Long An thuộc quyền s dụng của ông T và bà H.
Tại phiên tòa, bị đơn ông Võ Văn D trình bày: Nguồn gốc th a đ t số 145, diện tích 4000m2 tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An là c nguồn gốc của cha mẹ ông để lại và ông s dụng từ năm 1979 đến nay, (ông đào ao nuôi cá); Ông không thừa nhận c việc mượn đ t của ông T.
Đối với tờ thừa kế và quyền sở hữu tài sản lập ngày 06/5/2006, ông ký với vai trò là trưởng p nhằm mục đích giải quyết v n đề xảy ra tranh ch p đ t đai giữa ông bà và ông Nguyên mà không nhằm mục đích bà U để lại cho ông T 6000m2 đ t. Đối với số tiền đền b là 40.320.000đồng liên quan đến phần đ t tranh ch p hiện nay ông chưa nhận. Ông D không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông T và bà H.
Tại phiên tòa sơ thẩm người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm ông Võ Văn L, bà Võ Thị H, ông Võ Văn H trình bày: Cha mẹ ông bà là ông H1 và bà U trước đ đã phân chia ruộng đ t cho các con xong. Ngày 06/5/2006, bà U đã lập tờ thừa kế để lại tài sản cho ông T nhằm tránh việc tranh ch p giữa các anh em và xác định phần đ t ông D và ông T đang tranh ch p trước đây là khoảng 6000m2 thì bà U và các anh em trong đ c cả ông D c ng thống nh t để lại cho ông T được quyền sở hữu, s dụng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là y ban nh n d n thị
i n Tường có văn bản trình bày ý ki n như sau:
Nguồn gốc th a đ t số 145, diện tích 4000m2 tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An là của mẹ ruột ông T và ông D. Không c đăng ký trong sổ mục kê, không ai kê khai đ ng thuế hàng năm Nhà nước cũng chưa c p gi y chứng nhận quyền s dụng đ t cho ai.
Đối với phần diện tích 768m2 là phần đ t nằm trong quy hoạch đường tuần tra biên giới tỉnh Long An (giai đoạn 2017-2020) hiện đã c quyết định thu hồi, chiết tính và đền b , hiện tại số tiền trên do Ban quản lý dự án công trình giao thông đang tạm giữ.
Đối với phần đ t thuộc th a đ t 145 tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An mà ông T và ông D đang tranh ch p; Sau khi công trình đường Tuần tra biên giới đi qua đã tạo thành 02 phần đ t như sau: Phần thứ nh t thuộc một phần th a 145, diện tích 2.017m2 và phần thứ hai thuộc một phần th a 145, diện tích 270m2 c ng tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An là không nằm trong quy hoạch của đường tuần tra biên giới, việc ông T yêu cầu công nhận quyền s dụng đ t thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định khi bản án c hiệu lực pháp luật thì Ủy ban nhân dân sẽ triển khai thực hiện theo quy định.
Ý ki n người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ban quản lý dự án Đầu tư y dựng trình bày: Đối với phần diện tích 768m2 th a đ t số 145, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An. Ngày 14/3/2017 Bộ quốc phòng c quyết định số 735/QĐ-BQP về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng đường tuần tra biên giới tỉnh Long An (giai đoạn 2017-2020) ngày 22/11/2018 Ủy ban nhân dân thị xã K c quyết định số 2826/QĐ-UBND về việc thu hồi đ t và quyết định số 2872/QĐ-UBND ngày 26/11/2018 về việc bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đ t và việc áp giá bồi thường. Số tiền 40.320.000 đồng chưa chi trả theo quyết định số 2775/QĐ-UBND ngày 22/11/2019.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 39/2022/DS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh Long An tuyên x :
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2 đối với ông Võ Văn D và bà Trần Thị M về việc “Tranh ch p quyền s dụng đ t và yêu cầu công nhận quyền s dụng đ t”.
1.1. Công nhận cho ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2 được tiếp tục s dụng phần đ t sau:
- 01 phần th a đ t số 145, diện tích 2.017m2, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An. Phần đ t c vị trí tiếp giáp: Đông giáp: Đ t ông Võ Văn Thảo, chiều dài 42,6m; Tây giáp: Đ t Ủy ban xã quản lý, chiều dài 49,5m; Nam giáp: Đường tuần tra biên giới, chiều dài 45,2m; Bắc giáp: Đ t UBND xã quản lý; chiều dài 43,5m.
- 01 phần th a đ t số 145, diện tích 270m2, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An. Phần đ t c vị trí tiếp giáp như sau: Đông giáp: Đ t UBND xã quản lý, chiều dài 0m; Tây giáp: Đ t Ủy ban xã quản lý, chiều dài 12,3m; Nam, Đông nam: giáp đ t Ủy ban xã quản lý, chiều dài 45,1m; Bắc giáp: Đường tuần tra biên giới, chiều dài 43,8m;
Hai phần đ t trên được thể hiện tại Mảnh trích đo bản đồ địa chính số không - 2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai tại thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An duyệt ngày 23/12/2019.
1.2. Ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2 được quyền liên hệ với cơ quan c thẩm quyền đăng ký, kê khai để được c p gi y chứng nhận quyền s dụng đ t đối với các phần đ t đã được công nhận nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Về chi phí tố tụng là 9.000.000đồng, do yêu cầu khởi kiện của phía ông T, bà H được ch p nhận nên buộc ông D, bà M t phải chịu số tiền là 9.000.000 đồng. Số tiền này ông T, bà H tạm ứng và chi xong nên buộc ông Võ Văn D và bà Trần Thị M phải hoàn trả cho ông T, bà H 9.000.000đồng.
3. Về án phí:
Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Võ Văn D và bà Trần Thị M.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo và hướng dẫn thi hành án.
Ngày 13 tháng 6 năm 2022, ông Võ Văn D kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm s a bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Phần tranh luận:
Ông Võ Văn D trình bày: phần đ t tranh ch p ông D được cha mẹ cho từ năm 1990, ông D đã s dụng phần đ t này từ năm 1990 đến nay, khi cho cha mẹ ông không làm gi y tờ gì, ông không mượn đ t của ông T nên không đồng ý trả đ t lại cho ông T. Đề nghị Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T.
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T trình bày: Phần đ t tranh ch p được bà U và các con của bà ông U ông H1 thống nh t cho lại ông T theo tờ thừa kế ngày 06/5/2006, ông D c ký tên trong tờ thừa kế này với vai trò là Trưởng p và là người con thứ Năm trong gia đình. Ông D kháng cáo cho rằng được cha mẹ cho đ t nhưng không cung c p được chứng cứ chứng minh. Do đ , đề nghị Hội đồng xét x không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông D, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
iểm sát viên phát biểu ý ki n:
Về ch p hành pháp luật: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, những người tham gia tố tụng đã ch p hành đúng pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
[1.1 Đơn kháng cáo của nguyên đơn Võ Văn D là đúng quy định của pháp luật nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Bị đơn cư trú tại phường 3 thị xã K, tỉnh Long An. các đương sự tranh ch p quyền s dụng đ t tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân thị xã K thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng quy của pháp luật.
. Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Võ Văn L, bà Võ Thị H, ông Võ Văn H (1960), Võ Văn H (1962), Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã K c yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét x .
Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn Võ Văn D đề nghị Tòa án c p phúc thẩm s a án theo hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về nguồn gốc đ t: Nguyên đơn và bà bị đơn đều thừa nhận nguồn gốc đ t tranh ch p là của cha mẹ là ông Võ Văn H1 và bà Nguyễn Thị U để lại. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự đây là tình tiết không cần chứng minh.
Nguyên đơn ông T cho rằng ông được mẹ và các anh chị em cho phần đ t tranh ch p và được thể hiện theo tờ thừa kế ngày 06/5/2006, ông D thừa nhận ông có ký trong tờ thừa kế này với vai trò là trưởng p nhưng không nhằm mục đích xác nhận mẹ ông là Bà U và các anh chị em cho phần đ t tranh ch p cho ông T mà ông D ký với tư cách trưởng p nhằm giải quyết tranh ch p đ t đai giữa giữa ông Bá và ông Nguyên. Tuy nhiên, xét nội dung tờ thừa kế ngày 06/5/2006 không c nội dung nào giải quyết tranh ch p đ t giữa ông Bá với ông Nguyên, do đ lời trình bày của ông D không c cơ sở. Từ đ c cơ sở xác định phần đ t đang tranh ch p được bà U và các anh chị em lập tờ thừa kế cho ông T. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án những người anh em khác của ông T và ông D là ông L, bà H, ông Hồng trình bày chữ ký của ông D trong tờ thừa kế ngày 06/5/2006 với tư cách là người con thứ Năm trong gia đình và là trưởng p, các ông bà xác nhận phàn đ t tranh ch p do mẹ là bà U và các anh em thống nh t cho ông T theo tờ thừa kế, từ đ đến nay cũng không c ai c ý kiến khiếu nại gì liên quan đến tờ thừa kế. Do đ c cơ sở xác định phần đ t tranh ch p ông T được mẹ là bà Nguyễn Thị U và các con của bà U ông H1 cho theo tờ thừa kế ngày 06/5/2006.
Ông D kháng cáo và trình bày phần đ t tranh ch p được cha mẹ cho từ năm 1990, nhưng ông D không cung c p được chứng cứ chứng minh nên không c cơ sở ch p nhận lời trình bày của ông D.
Quá trình giải quyết vụ án ông D không thừa nhận việc mượn phần đ t tranh ch p của ông T để đào ao nuôi cá. Tuy nhiên, những người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm ông Võ Văn L, bà Võ Thị H, ông Võ Văn H là anh em ruột của ông T và ông D trình bày cha mẹ ông bà là ông H1 và bà U trước đ đã phân chia ruộng đ t cho các con xong. Ngày 06/5/2006, bà U đã lập tờ thừa kế để lại tài sản cho ông T nhằm tránh việc tranh ch p giữa các anh em và xác định phần đ t ông D và ông T đang tranh ch p trước đây là khoảng 6000m2 thì bà U và các anh em trong đ c cả ông D c ng thống nh t để lại cho ông T quyền sở hữu, s dụng (b U lục 109-111). Do đ , lời trình bày của ông T về việc cho ông D mượn phần đ t tranh ch p để đào ao nuôi cá là có căn cứ ch p nhận.
Tại văn bản số 2548/UBND-TNMT ngày 21/8/2020 (b U lục 230) Ủy ban nhân dân thị xã K, tỉnh Long An xác định phần đ t đang tranh ch p còn lại gồm 2 phần, phần thứ nh t thuộc một phần th a 145, diện tích 2.017m2 và phần thứ hai thuộc một phần th a 145, diện tích 270m2 c ng tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An là không nằm trong quy hoạch của đường tuần tra biên giới việc ông T yêu cầu công nhận quyền s dụng đ t thì đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định khi bản án c hiệu lực pháp luật thì Ủy ban nhân dân sẽ triển khai thực hiện theo quy định.
Từ những nhận định trên án sơ thẩm ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông T là c căn cứ. ông D kháng cáo nhưng không cung c p được chứng cứ nào mới nên không c cơ sở ch p nhận kháng cáo của Dũng, ch p nhận đề nghị của Kiểm sát viên, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Tuy nhiên, án sơ thẩm không buộc ông D và bà M t giao trả phần đ t đang tranh ch p cho ông T và bà H là c thiếu s t nên c p phúc thẩm bổ sung trong phần quyết định.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông D được miễn tạm ứng án phí và án phí dân sự phúc thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của ông Võ Văn D;
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 39/2022/DS-ST ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã K, tỉnh Long An.
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 148, 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 100, Điều 203 Luật Đ t đai năm 2013; Điều 26, Điều 29, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên ử:
1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2 đối với ông Võ Văn D và bà Trần Thị M về việc “Tranh ch p quyền s dụng đ t và yêu cầu công nhận quyền s dụng đ t”.
1.1. Công nhận cho ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2 được s dụng phần đ t sau:
- 01 phần th a đ t số 145, diện tích 2.017m2, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An. Phần đ t c vị trí tiếp giáp: Đông giáp: Đ t ông Võ Văn Thảo, chiều dài 42,6m; Tây giáp: Đ t Ủy ban xã quản lý, chiều dài 49,5m; Nam giáp: Đường tuần tra biên giới, chiều dài 45,2m; Bắc giáp: Đ t UBND xã quản lý; chiều dài 43,5m.
- 01 phần th a đ t số 145, diện tích 270m2, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại xã Bình Hiệp, thị xã K, tỉnh Long An. Phần đ t c vị trí tiếp giáp như sau: Đông giáp: Đ t UBND xã quản lý, chiều dài 0m; Tây giáp: Đ t Ủy ban xã quản lý, chiều dài 12,3m; Nam, Đông nam: giáp đ t Ủy ban xã quản lý, chiều dài 45,1m; Bắc giáp: Đường tuần tra biên giới, chiều dài 43,8m;
Hai phần đ t trên được thể hiện tại Mảnh trích đo bản đồ địa chính số không - 2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đ t đai tại thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An duyệt ngày 23/12/2019.
1.2. Buộc ông Võ Văn D và bà Trần Thị M giao trả hai phần đ t tại mục 1.1 nêu trên cho ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2.
1.3. Ông Võ Văn T và bà Lê Thị Mỹ H2 được quyền liên hệ với cơ quan c thẩm quyền đăng ký, kê khai để được c p gi y chứng nhận quyền s dụng đ t đối với các phần đ t đã được công nhận nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Về chi phí tố tụng là 9.000.000đồng, do yêu cầu khởi kiện của phía ông T, bà H được ch p nhận nên buộc ông D, bà M t phải chịu số tiền là 9.000.000 đồng. Số tiền này ông T, bà H tạm ứng và chi xong, nên buộc ông Võ Văn D và bà Trần Thị M phải hoàn trả cho ông T, bà H 9.000.000đồng.
3. Về án phí:
3.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Võ Văn D và bà Trần Thị M.
3.2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Võ Văn D được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
4. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - TANDCC tại Tp.HCM; - VKSND tỉnh Long An; - TAND thị xã K; - Chi cục THADS thị xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. Các thẩm phán Lê Thị Kim Nga- Nguyễn Văn Cảnh | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Phúc Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Thị Phúc |