- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Thành P- Đỗ Thị L"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Quách Thành P được ly hôn với bà Đỗ Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiếp tục giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 256/2026/HNGĐ-ST Ngày 21-7-2026 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Hồng Loan
Ông Thạch Thanh Tâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Khánh Huy – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Thanh H - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 năm 2026, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 219/2026/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 585/2026/QĐXXST - DS ngày 12 tháng 6 năm 2026; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Quách Thành P, sinh năm: 1977; Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp P (nay là ấp P), xã T, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt, có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm: 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Ấp P (nay là ấp P), xã T, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/3/2026, cũng như tại Đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt nguyên đơn ông Quách Thành P trình bày:
Vào năm 1999, ông Quách Thành P và bà Đỗ Thị L tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, nhưng đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Ông và bà L đã ly thân từ đó đến nay và ông P được biết bà L đã đi xuất khẩu lao động bên Đài Loan thông qua người anh ruột của bà L là ông Đỗ Văn H1; địa chỉ: Ấp L, xã Đ, thành phố Cần Thơ. Trong thời gian chung sống ông P và bà L có 01 (một) người con chung là cháu Quách Thị Y, sinh ngày 25/02/2000. Về tài sản chung không có. Về nợ chung: Không có.
Tại Đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt ông Quách Thành P yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ giải quyết: Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với bà Đỗ Thị L. Về con chung: Hiện cháu Y đã thành niên, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Đỗ Thị L: Kể từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho bà L, nhưng bà L không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tham dự theo các giấy triệu tập của Tòa. Do đó, Tòa án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Quách Thành P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Đỗ Thị L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vắng mặt không có lý do. Quá trình giải quyết vụ án, qua người thân thích của bà L – là người anh ruột ông Đỗ Văn H1, có căn cứ xác định bà L có liên hệ với ông H1 nhưng ông H1 không cung cấp địa chỉ của bà L cho Tòa án, không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bà L biết. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt ông P và bà L.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, năm 1999 ông P và bà L tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã T, thành phố Cần Thơ). Xét thấy, việc chung sống của ông bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên được công nhận là vợ chồng. Tòa án đã triệu tập bà L đến tham dự phiên hòa giải để hàn gắn mâu thuẫn, nhưng bà L vẫn vắng mặt. Tại Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông P vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn. Nhận thấy, hai bên đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể tiếp tục duy trì đời sống vợ chồng với nhau. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận cho ông P được ly hôn với bà L.
Về con chung: Hiện cháu Quách Thị Y đã thành niên, nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Ông Quách Thành P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Ông Quách Thành P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Quách Thành P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Đỗ Thị L không phải chịu án phí.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Quách Thành P được ly hôn với bà Đỗ Thị L.
2/ Về con chung: Hiện cháu Quách Thị Y đã thành niên, nên không đặt ra xem xét.
3/ Về tài sản chung: Ông Quách Thành P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về nợ chung: Ông Quách Thành P trình bày không có. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Quách Thành P có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ông P đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005090 ngày 19/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Ông P đã nộp xong án phí. Bà Đỗ Thị L không phải chịu án phí.
6/ Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
7/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 9 – Cần Thơ; - UBND xã T, thành phố Cần Thơ; - Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tăng Triều Vũ Hà |