vanban.org

Bản án 255/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Các tổ chức tín dụng năm ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? ; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 255/2022/DS-ST
Ngày: 19 -8- 2022
V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Anh N

2. Bà Nguyễn Thị Bông H

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu H – Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 19 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở T

òa án nhân dân quận T, Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l

ý số 141/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

443/2022/QĐXXST-DS ngày 11/7/2022, Quyết định Hoãn phiên tòa số 5 04/2022/QĐ-HPT ngày 29/7/2022, giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại cổ phần S ,

Địa chỉ trụ sở:

266-268 N, Phư ờng V, Quận x, Thành phố H,

Địa chỉ li ên lạc: 53 -55-57 H, Phư ờng X, Quận X, Thành phố H,

Ngư ời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng

K, sinh năm 19XX;

(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

2. Bị đ ơn: Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 19XX,

Địa chỉ: 33/40 L, ph ư ờng S, quận T, Thành phố H.

1

(Vắng mặt tại phi ên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày 01/10/2021 và các lời khai trong quá tr ình giải quyết vụ án, nguy ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S

do ông Nguyễn Hồng K là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr

ình bày:

- Ngày 28/11/2019, bà Lê Thị Hồng N có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt l à Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki êm hợp đồng v à Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín d ụng của Ngân h àng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng JCB , số thẻ 356480 -6050, hạn mức sử dụng 20.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân cho bà Lê Thị Hồng N. Lãi suất áp dụng tại thời điểm cho vay là 2.6%/tháng, lãi suất quá hạn l à 3.9%/tháng. Sau khi đư ợc cấp thẻ tín dụng, bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l

à 18.000.000 đồng.

Từ ngày kích hoạt thẻ đến nay

bà N đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 1.890.000 đồng. Qua nhiều lần

yêu cầu, bà N vẫn không thanh toán nợ. Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán

theo thỏa thuận tại

Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h

àng, nên ngày 22/6/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của b

à N và chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu sang nợ quá hạn theo Điều 24 của Bản Điều khoản v

à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h

àng.

Tính đến ng ày 19/8/2022, bà N còn phải thanh toán khoản nợ thẻ tín

dụng chi tiết nh ư sau: N ợ gốc: 20.284.078 đồng; L

ãi quá hạn: 20.778.772 đồng, Tổng c ộng: 41.062.850 đồng.

- Bà Lê Thị Hồng N ký kết với Ngân h àng Hợp đồng cho vay ki êm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ng

ày 29/11/2019, theo đó bà N vay 50.000.000 đồng; lãi suất 12.5%/năm; Thời hạn vay: 24 tháng; Thời điểm trả hết nợ: 29/11/2021; Biện pháp bảo đảm: Cho vay không có t ài sản đảm bảo.

Dư n ợ vay: 25.004.000 đồng .

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, b

à N vi phạm nghĩa vụ trả nợ n

ên ngày 09/01/02021 Ngân hàng chuyển to àn bộ số nợ vay c

òn thiếu 25.004.000 đồng sang nợ quá hạn, áp dụng mức l

ãi suất 18,7 5%/năm (bằ ng 150% lãi suất trong hạn 12.5%/năm) đối với d ư n ợ gốc quá hạn v

à áp dụng l ãi suất phạt 10% đối với tiền l

ãi quá hạn, cụ thể, số tiền gốc v

à lãi bà N phải thanh toán cho Ngân hàng như sau: Kỳ

Đến ng ày Số ng ày Vốn trả

Lãi trả Lãi quá Lãi phạt

trả l ãi theo lịch

mỗi kỳ

hạn trên chậm

trong kỳ

nợ gốc

trả

2

30/12/2020 18/9/2022 598

2.083.000 520.000 639.880 85.325

18/9/2022 30/01/2021

567

2.083.000 520.000 606.709 80.902

18/9/2022 01/3/2021

537

2.083.000 520.000 574.608 76.662

18/9/2022 30/3/2021

508

2.083.000 520.000 543.557 72.484

18/9/2022 03/5/2021

474

2.083.000 520.000 507.196 67.633

18/9/2022 31/5/2021

446

2.083.000 520.000 477.235 63.637

18/9/2022 30/6/2021

416

2.083.000 520.000 445.134 59.357

18/9/2022 30/7/2021

386

2.083.000 520.000 413.033 55.076

18/9/2022 30/8/2021

355

2.083.000 520.000 379.862 50.653

18/9/2022 30/9/2021

324

2.083.000 520.000 346.691 46.230

18/9/2022 30/10/2021

294

2.083.000 520.000 314.590 41.949

18/9/2022 29/11/2021

264

2.083.000 520.000 283.574 37.726

Tổng cộng

25.004.000 6.250.400 5.532.092 737.595

Tính đến hết ng ày 19/8/2022, bà N còn phải thanh toán khoản nợ vay

theo hợp đồng số 201921290782, chi tiết nh

ư sau: Vốn: 25.004.000 đồng, L ãi trong hạn: 6.25.000 đồng, l ãi quá hạn: 5.532.092 đồng, l ãi phạt chậm trả l ãi: 737.595 đồng, Tổng cộng: 3 7.524.086 đồng .

Nay Ngân hàng yêu cầu b à N phải trả một lần ngay sau khi bản án có

hiệu lực các khoản nợ sau:

- Khoản nợ thẻ tín dụng tạm tính đến ng

ày 19/8/2022: Nợ gốc: 20.284.078 đồng; L ãi quá hạn: 20.778.772 đồn g, tổng cộng: 41.062.850 đồng

.

- Khoản nợ vay theo hợp đồng số 201921290782, tạm tính đến ng

ày 19/8/2022: Vốn: 25.004.000 đồng, L ãi trong hạn: 6.25.000 đồng, l ãi quá hạn: 5.532.092 đồng, l ãi phạt chậm trả l ãi: 737.595 đồng, Tổng cộng: 3 7.524.086 đồng .

Buộc bà N phải thanh toán các khoản l ãi, phí phát sinh từ ng ày 20/8/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo l

ãi suất quy định tại các hợp đồng.

Buộc B à Lê Thị Hồng N phải chịu trách nhiệm thanh toán to àn bộ án phí, chi phí phát sinh liên quan.

Bị đ ơn bà Lê Thị Hồ ng N đã đư ợc tống đạt hợp lệ

các văn bản tố tụng của T òa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng bà N đều

3

vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v

ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y

êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ

án theo quy định của pháp luật .

Tại phi ên tòa hôm nay:

Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ngu

yên có đơn xin xét xử vắng mặt .

Bị đ ơn bà Lê Thị Hồng N vắng mặt .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận

T phát biểu quan điểm:

- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y

êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và hợp đồng tín dụng

hai bên ký kết , xác định đây l à quan hệ t ranh chấp hợp đồng tín dụng

. Do bị đ ơn cư trú t ại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận T.

- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của p

háp luật. Về ng ư ời tham gia tố tụng

: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ

: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án

: Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả toàn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụng t

hẻ tín dụng ngày 28/11/2019 và Hợp đồng cho vay ki êm giấy nhận nợ

số xxxxxxxxxxxx , ngày 29/11/2019, số tiền nguy ên đơn yêu c ầu bị đ ơn thanh toán tổng cộng là 78.586.936 (bảy m ươi tám triệu năm trăm tám m ươi sáu ngàn ch ín trăm ba mươi sáu) đồng . Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật.

Căn cứ đ ơn khởi kiện, hợp đồng tín dụng thẻ, lời tr

ình bày của nguy ên đơn, ch ứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận

toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn.

Tại phi ên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

ư k ý chấp h ành đầy đủ v à đúng các quy đị nh của pháp luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đ ơn bà Lê Thị Hồng N thanh toán khoản tiền nợ tín dụng, Hội đồng x

ét xử xác định đây l à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể l à tranh chấp Hợp đồng tín dụng,

thuộ c thẩm

4

quyền giải quyết của T

òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Theo Phiếu y êu cầu xác minh ngày 29/4/2022 của T òa án nhân dân quận T thì bị đ ơn bà Lê Thị Hồng N có hộ khẩu th ư ờng trú và thực tế c ư trú tại nhà số 33/40 L ê Trong Tấn , phư ờng Sơn K ỳ , quận T, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3] Về sự có mặt của đ

ương s ự tại phi ên tòa:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, ngư ời đại diện theo ủy quyền

ông Nguyễn Hồng K có đơn đ ề nghị xét xử vắ

ng mặt ;

Bị đơn bà Lê Thị Hồng N đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố

tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng bà N đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách q uan.

Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; điểm a, b khoản 1 Điều 238

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn.

[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :

[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng

ngày 28/11/2019, số thẻ 356480 -6050 và Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ

số xxxxxxxxxxxx ng ày 29/11/2019 tính từ ng ày vi phạm đến ng ày 19/8/2022.

Do bị đ ơn bà Lê Th ị Hồng N không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với

yêu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c

ơ s ở xem xét; Hội đồng xét xử căn cứ lời tr

ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.

Xét thấy, n gày 28/11/2019, bà Lê Thị Hồng N có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki

êm hợp đồng v à Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín d

ụng của Ngân hàng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấ p thẻ tín dụng cho bà Lê Thị Hồng N, loại thẻ JCB, số th ẻ 356480 -6050, hạn mức sử dụng

20.000.000 đồng với mục đích ti êu dùng cá nhân. Ngày 29/11/2019 bà N và Ngân hàng ký Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ

số xxxxxxxxxxxx , nộ i dung bà N vay 50.000.000 đồn g; số kỳ trả nợ l

à 24 kỳ, kỳ hạn trả nợ l

à 01 tháng, kỳ đầu ti ên vào ngày 30/12/2019, kỳ trả nợ tiếp theo v

ào ngày 30 hàng tháng, kỳ cuối v ào ngày đáo hạn hợp đồng l

à 29/11/2021, số tiền gốc trả mỗi kỳ 2.083.000 đồng v

à tiền l ãi

5

520.800 đồng, số tiền trả c

uối kỳ l à 2.612.600 đồng . Biện pháp bảo đảm: Cho vay không có tài sản đảm bảo .

Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật v

à không trái đạo đức x ã hội nên phát sinh hiệu lực từ

thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Đối với Hợp đồng sử dụng

thẻ tín dụng ng ày 28/11/2019, sau khi đư ợc cấp thẻ tín dụng,

đến ng ày 22/12/2019 bà N đã thực hiện các giao dịch với tổng

số tiền 18.00 0.000 đồng và chỉ thanh toán cho Ngân h àng số tiền 1.890.000 đồng v ào ngày 22/02/2020, đến nay ng ưng không thanh toán b ất kỳ khoản tiền nào cho Ngân hàng.

Do bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán n ên ngày 22/6/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của b

à N và chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu là 20.284.078 sang nợ quá hạn , áp dụng mức l ãi suất quá hạn l à 3.9%/tháng (bằng 150% lãi suất trong hạn l à 2.6%/tháng) là phù hợp theo thỏa thuận tại

mục 1.24, mục 18 và mục 24 của Bản Điều khoản v

à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h àng và Quyết định số 2399/2019/QĐ -TTT ngày 06/8/2019 về việc ban h ành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ S

acombank phát hành tại Việt Nam.

Số tiền nợ sử dụng thẻ tín dụng m

à nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn phải thanh toán tính đến ng ày 19/8/2022 là: Nợ gốc: 20.284.078 đồng; L

ãi quá hạn: 20.778.772 đồng, tổng cộng: 41.062.850 đồng

là có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại các Điều 463, 466

Bộ luật Dân sự năm 2015 v

à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010

.

- Đối với Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ

số 201921290782, ngày 29/11/2019.

Theo hợp đồng, b à N vay 50.000.000 đồng; số kỳ trả nợ l

à 24 kỳ, đến kỳ ngày 30/12/2020 thì bà N ngưng không thanh toán n ữa n ên ngày 09/01/2021 Ngân hàng chuyển to àn bộ số nợ vay c

òn thiếu sang nợ quá hạn, áp dụng mức lãi suất quá hạn 18,75%/năm và áp dụng l ãi suất ph ạt 10% đối với tiền l

ãi quá hạn là phù hợp theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng

.

Cụ thể, số tiền nguy ên đơn yê u cầu bị đ ơn ph ải thanh toán tính đến ng ày 19/8/2022 là: Vốn: 25.004.0 00 đồng, L ãi trong hạn: 6.250.000 đồng, l ãi quá hạn: 5.532.092 đồng, l ãi phạt chậm trả l ãi: 737.595 đồng , tổng cộng: 37.524.086 đồng là có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 v à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín d

ụng năm 2010 .

6

[2.3] Về y êu cầu bà Lê Thị H ồ ng N còn phải tiếp tục trả tiền l

ãi phát sinh trên số d ư n ợ gốc theo mức l

ãi suất quy định trong Hợp đồng

thẻ tín dụng ngày 28/11/2019; Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ng ày 29/11/2019 tính kể từ ng ày 19/8/2022 cho đến ng ày bà N trả hết nợ gốc.

Xét tại các Hợp đồng tín dụng do hai b

ên ký kết có thỏa thuận

mức l ãi suất . Bà N chậm thực hiện nghĩa vụ n

ên kể từ ngày tiếp theo của ng ày xét xử cho đến thi h ành án xong, bà N còn phải thanh toán cho Ngân h àng khoản tiền lãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại hợp đồng l

à có cơ s ở chấp nhận

theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T òa án nhân dân tối cao .

[2.4] Về thời hạn tha nh toán: Ngân hàng yêu cầu bà N thanh toán toàn bộ số tiền nợ

trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Xét thấy , việc bà N ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong các hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v

à lợi ích hợp phá p của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu bà N thanh toán hết số tiền nợ

một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật

là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n

ăm 2010.

[3]Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của n guyên đơn Ngân hàng TMCP S đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn bà Lê Thị Hồng N phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội .

Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1

Điều 39; khoản 1 Điều 147;

khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227;

khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238

; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng:

- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015

;

- Các Điều 91, 95 của Luật

Các tổ chức tín dụng năm

2010;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,

7

giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;

- Khoản 2 Điều 8,

Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T

òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l

ãi, lãi suất, phạt vi phạm .

Tuyên xử:

1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S .

- Buộc bà Lê Thị Hồng N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S

số tiền nợ theo Hợp thẻ tín dụng ngày 28/11/2019, loại thẻ JBC, số thẻ 356480 -6050, tính đến ng ày 19/8/2022 là 41.062.850 đồng (trong đó: Nợ gốc: 20.284.078 đồng

; Lãi quá hạn: 20.778.772 đồng).

- Buộ c bà Lê Thị Hồng N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số 201921290782, ng ày 29/11/2019 tính đến ng ày 19/8/2022 là 37.524.086 đồng (trong đó: Vốn: 25.004.000 đồng, L ãi trong hạn: 6 .250.000 đồng, l ãi quá hạn: 5.532.092 đồng, l ãi phạt chậm trả l ãi: 737.595 đồng).

Kể từ ng ày 20/8/2022 cho đến thi h ành án xong, bà Lê Thị Hồng N còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S

khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại

Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ

số 201921290782, ng ày 29/11/2019 và Hợp thẻ tín dụng ngày 28/11/2019.

- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực

pháp luật.

2. Về á n phí dân sự s ơ th ẩ m:

Bị đ ơn bà Lê Thị Hồng N phải chịu số tiền là 3.929.347 (ba triệu chín trăm hai mươi chín ngàn ba trăm b ốn m ươi bảy ) đồng.

Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S

số tiền tạm ứng án phí là 743.100 (bảy trăm bốn m ươi ba ngàn m ột trăm ) đồn g theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0035457 ngày 21/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Tp. H.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, b ị đ ơn đư ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc ni êm yết.

Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ

ư ợc thi h ành theo quy định tại

8

Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

Cỡ chữ