vanban.org

Bản án 254 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa M với N"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật H n nhân và Gia ình; Điều 58 Luật H n nhân và Gia ình; Điều 86 Luật H n nhân và Gia ình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N N

-

-T NH AN GIANG ản án s : 254 / 2017/ HNGĐ-ST Ngà : 29 / 8 / 2017 V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢ

N

N

N M

N N N N

N N

Thành ph n i đ ng t g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễ Qua g Bả

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông õ à g Ng iệ ;

Bà Nguyễ

ị Kim yê

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễ

ị ả Ngâ - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện An Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông m

à g Lƣu – Kiểm sát viên.

Trong ngà 29 tháng 8 năm 2017 t i tr s Tòa án nhân dân hu ện An Ph t

s th m c ng khai v án th ý s 12 /2017/TLST-HNGĐ ngà 04 tháng 4 năm 2017 về việc “Xin ly hôn” theo Qu t ịnh ưa v án ra t s 335/2017/QĐST-HNGĐ ngà 24/7/2017 gi a các ư ng s :

1. Ngu ên n: Bà õ ị M, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Ấp Đồng K ã Qu c Thái hu ện An Ph tỉnh An Giang.

2. ị n:

Ông rƣơ g ă N, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Tổ 19 ấp Qu c Hưng ã Qu c Thái hu ện An Ph tỉnh An Giang.

(Bà M có mặt, ông N vắng mặt)

N

N Ụ N:

Theo n kh i kiện cùng với các tài iệu và chứng cứ kèm theo và quá trình t t ng t i Tòa án bà M trình bày: H n nhân của bà với ng N do người ớn mai m i, ược cha mẹ hai bên ồng ý tổ chức ám cưới vào năm 2002. Có ăng ký k t h n t i U ND ã Qu c Thái vào ngày 06/3/2009. Sau ám cưới cả hai chung s ng bên nhà ng Nhiều n năm 2009 thì ra riêng. Do trong ời s ng h n nhân phát sinh mâu thuẫn, thường u ên ả ra c cãi ánh nhau và cả hai người kh ng thể t giải qu t ược mâu thuẫn nên ã kh ng còn chung s ng từ năm 2010 cho n na . Na cảm thấ tình cảm vợ chồng kh ng còn êu cầu Tòa án giải qu t cho h n.

Về con chung: Bà và ông N có 01 con chung tên Trư ng Thị Tài L, sinh ngày 18/10/2003 ang s ng chung với bà. L h n bà êu cầu nu i dưỡng con chung không êu cầu ng N cấp dưỡng nu i con theo qu ịnh.

Về tài sản chung nợ chung: kh ng tranh chấp kh ng êu cầu Tòa án giải qu t.

Ông Trư ng Văn N kh ng có văn bản trình bày ý ki n i với êu cầu kh i kiện của ngu ên n kh ng tham gia hòa giải.

T i phiên tòa bà M Bảo ưu ý ki n như ã trình bà t i. Ông N vắng mặt kh ng có ý do.

Đ i diện Viện kiểm sát th c hành qu ền kiểm tra giám sát việc tuân theo pháp uật trong quá trình giải qu t v án và t i phiên tòa phát biểu: Th m phán trong quá trình giải quy t v án ã th c hiện ng qu ịnh pháp uật về ác ịnh th m qu ền quan hệ pháp uật tranh chấp thu thập chứng cứ... T i phiên tòa Hội ồng t kh ng thuộc trường hợp phải tha ổi ha bị tha ổi. ị n vắng mặt mặc dù ã ược triệu tập hợp ệ ần thứ hai do vậ Tòa án t vắng mặt bị n à có căn cứ.

Về quan iểm giải qu t v án: i diện Viện kiểm sát ề nghị Hội ồng t chấp nhận êu cầu kh i kiện của bà M giải qu t cho bà M ược h n ng N; ti p t c giao cháu L cho bà M nu i dưỡng chấp nhận êu cầu của bà M kh ng buộc ng N cấp dưỡng nu i con hàng tháng; i với việc phân chia tài sản chung nợ chung sẽ giải qu t khi ng N có êu cầu.

N ẬN ỊN

N:

Sau khi nghiên cứu các tài iệu chứng cứ có trong hồ s v án và ã ược th m tra t i phiên tòa và sau khi nghe ư ng s trình bày t i phiên tòa. Hội ồng t nhận ịnh:

[1] Về t t ng: Bà Võ Thị M kh i kiện êu cầu h n với ông Trư ng Văn N. Các ư ng s có n i cư tr trên ịa bàn hu ện An Ph . Căn cứ khoản 1 Điều 28 iểm a khoản 1 Điều 39 ộ uật t t ng dân s â à tranh chấp về h n nhân và gia ình và thuộc th m qu ền giải qu t của Tòa án nhân dân hu ện An Ph .

[2] Về quan hệ h n nhân: H n nhân gi a bà M, ông N có ăng ký k t h n theo qu ịnh nên àm phát sinh giá trị pháp ý theo Điều 9 của Luật h n nhân và gia ình năm 2014.

Theo ời trình bà của bà M h n nhân gi a bà và ng N ác ập do mai m i trong ời s ng h n nhân thường phát sinh mâu thuẫn mà c thể theo bà à vợ chồng kh ng cùng quan iểm s ng thường u ên ả ra c cãi ng N có hành vi ánh ập bà mặc dù gia ình hai bên có ứng ra hàn gắn khu ên can nhưng kh ng ược. Ngu ên nhân mâu thuẫn như bà M trình bà còn ược ác nhận b i ng Võ Văn T t i biên bản ác minh ngà 24/5/2017 của Tòa án nhân dân hu ện An Ph cũng như ời khai của cháu Trư ng Thị Tài L à con chung của ng N và bà M. Đồng thời khi th ý v án Tòa án ã ti n hành hòa giải ể ộng viên ng bà chung s ng i nhưng ng N vắng mặt và cũng kh ng có văn bản trình bà ý ki n i với êu cầu in h n của bà M, bà M kh ng ồng ý chung s ng i nên kh ng ti n hành hòa giải ược. Từ ó có căn cứ cho thấ ời s ng h n nhân của bà M, ông N kh ng thể ti p t c mâu thuẫn trầm trọng trong thời gian chung s ng các bên kh ng th c hiện ầ ủ qu ền và nghĩa v i với nhau kh ng có s t n trọng nhau nên cần cho ng bà h n ể mỗi bên t â d ng h nh ph c riêng cho mình.

[3] Về nu i dưỡng con chung: Bà M êu cầu ược ti p t c nu i con chung tên Trư ng Thị Tài L, sinh ngày 18/10/2003 và cháu L cũng có ý ki n mu n ược s ng với mẹ trong trường hợp cha mẹ h n. Xét thấ : t i thời iểm Tòa án giải qu t v án cháu L trên 07 tuổi ý ki n của cháu à t ngu ện nên căn cứ Điều 81 của Luật h n nhân và gia ình ti p t c giao cháu L cho bà M nu i dưỡng.

Bà M cùng các thành viên gia ình kh ng ược cản tr ông N trong việc thăm nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c con. Việc nu i con và cấp dưỡng nu i con kh ng c ịnh sẽ có tha ổi khi có êu cầu chính áng của một bên hoặc cả hai bên.

[4] Về nghĩa v cấp dưỡng: do bà M kh ng êu cầu nên kh ng em t.

[5] Về tài sản chung nợ chung: bà M ác ịnh kh ng có tài sản chung nợ chung và kh ng êu cầu Tòa án giải qu t nên HĐXX không xem xét. Trường hợp sau nà ng N có êu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ h n nhân thì có qu ền àm n kh i kiện trong 01 v án khác.

[6] Về án phí: Bà M phải chịu án phí dân s s th m về hôn nhân và gia ình.

Vì các ẽ trên:

Q

ỊN :

Căn cứ Khoản 1 Điều 28 iểm a Khoản 1 Điều 39 Khoản 4 Điều 147 Điều 228 Điều 273 và Điều 280 của ộ uật t t ng dân s ; các Điều 56 Điều 58 và Điều 86 của Luật H n nhân và Gia ình năm 2014; iểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị qu t 326/2016/U TVQH14 của Ủ ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về án phí ệ phí Tòa án.

X :

- Về h n nhân: à Võ Thị M và ông Trư ng Văn N ược h n.

- Về con chung: Giao cháu Trư ng Thị Tài L sinh ngà 18/10/2003 hiện ang s ng chung với bà M cho bà M ược ti p t c nu i dưỡng

Ông N ược qu ền thăm nom chăm sóc nu i dưỡng giáo d c con chung. Bà M cùng các thành viên gia ình kh ng ược cản tr qu ền thăm nom con chung của ông N.

Ông N không phải cấp dưỡng nu i con chung.

Vì s phát triển của con theo êu cầu của một bên hoặc của cả hai bên hoặc theo êu cầu của c quan tổ chức có th m qu ền Tòa án có thể tha ổi mức cấp dưỡng nu i con tha ổi người nu i con hoặc h n ch qu ền của cha mẹ i với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung nợ chung: Kh ng em t giải qu t.

- Về án phí: Bà Võ Thị M phải chịu 300.000 ồng án phí dân s s th m về hôn nhân và gia ình ược khấu trừ vào 300.000 ồng tiền t m ứng án phí ã nộp theo biên ai thu s 0010983 ngày 04/4/2017 của Chi c c Thi hành án dân s hu ện An Ph (bà M ã nộp ủ).

Các ư ng s ược qu ền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngà kể từ ngà tuyên án. Đ i với ư ng s vắng mặt t i phiên tòa hoặc vắng mặt khi tu ên án thời h n kháng cáo à 15 ngà kể từ ngà nhận ược bản án hoặc bản án ược niêm t t i n i cư trú.

M.

ỒN É Ử SƠ ẨM * Nơi gủi:

ẩm á – ủ tọa iê tòa

- TAND tỉnh AG;

- VKS H. AP;

- THADS H. AP;

- UBND xã Qu c Thái;

- Các ư ng s ;

- Lưu HS + VP.

Nguyễ Qua g Bả

Cỡ chữ