vanban.org

Bản án 254/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N được ly hôn anh Đỗ Văn Q.

Về con chung: Giao con chung Đỗ Duy K, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2018 cho chị Đoàn Thị N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N được ly hôn anh Đỗ Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 254/2023/HNGĐ-ST
Ngày 14-12-2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Minh Huế

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Công Hạ

Ông Bùi Đức Khoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Ngân - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 275/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 228/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N; ĐKTT: Thôn 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng; Nơi ở: Thôn 1, xã H, thị xã Q1, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Q; Nơi cư trú: Thôn 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện, tại Bản tự khai, Biên bản lấy lời khai, trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là chị Đoàn Thị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Đỗ Văn Q do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 31 tháng 5 năm 2017. Sau khi kết hôn, chị về chung sống cùng gia đình anh Q ở thôn 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra va chạm cãi mắng, xúc phạm nhau. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên từ tháng 12 năm 2018 đến nay, chị đã bỏ về cư trú cùng bố, mẹ đẻ chị ở thôn 1, xã H, thị xã Q1, tỉnh Quảng Ninh. Từ khi chị bỏ đi đến nay, anh Q không đến tìm chị, chị cũng không lần nào về đoàn tụ cùng anh Q, chị và anh Q đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đỗ Văn Q.

Về con chung: Chị và anh Đỗ Văn Q có một con chung là Đỗ Duy K, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2018. Từ khi chị bỏ về đến nay, con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Chị đề nghị Tòa án giao con chung cho chị tiếp tục nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Tại đơn khởi kiện và Bản tự khai chị N đề nghị Tòa án giải quyết buộc anh Đỗ Văn Q phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị 3.000.000 đồng/tháng. Ngày 21 tháng 11 năm 2023, chị N thay đổi lời khai, về việc cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Đỗ Văn Q: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Q để anh Q đến Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên giải quyết việc chị Đoàn Thị N xin ly hôn nhưng anh Q đều vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Đoàn Thị N được ly hôn anh Đỗ Văn Q. Về con chung: Giao cho chị N nuôi dưỡng con chung Đỗ Duy K, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con và tài sản. Chị Đoàn Thị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Đoàn Thị N có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Đỗ Văn Q. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Đỗ Văn Q hiện đang cư trú tại thôn 1, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Về việc vắng mặt đương sự: Nguyên đơn chị Đoàn Thị N vắng mặt tại phiên tòa có quan điểm đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Đỗ Văn Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên tiến hành xét xử vắng mặt chị Đoàn Thị N và anh Đỗ Văn Q.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh Đỗ Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 31 tháng 5 năm 2017, nên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là hôn nhân hợp pháp.

Tuy anh Đỗ Văn Q không đến Tòa án, nên không có quan điểm của anh Q về việc chị Đoàn Thị N xin ly hôn, nhưng căn cứ lời khai của nguyên đơn, căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các chứng cứ do Tòa án thu thập có đủ cơ sở xác định: Quá trình chung sống, chị Đoàn Thị N và anh Đỗ Văn Q đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên hai bên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm nhau. Hai bên đã cư trú mỗi người một nơi từ năm 2018 đến nay. Xét quan hệ hôn nhân của chị Đoàn Thị N và anh Đỗ Văn Q là không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đề nghị xin được ly hôn của chị Đoàn Thị N đối với anh Đỗ Văn Q.

Về con chung: Chị Đoàn Thị N và anh Đỗ Văn Q có một con chung là Đỗ Duy K, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2018. Chị N đề nghị Tòa án giao con chung cho chị tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Q không có quan điểm về con chung. Xét thấy, hiện tại chị N và anh Q đều là công nhân nên khả năng và điều kiện nuôi dưỡng con chung của chị N và anh Q như nhau. Từ năm 2018 đến nay con chung do chị N trực tiếp nuôi dưỡng đã ổn định. Nên để đảm bảo quyền lợi cho con chung, cần giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Đoàn Thị N không yêu cầu Tòa án

giải quyết, anh Đỗ Văn Q không có quan điểm về việc cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.

Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Q không có quan điểm về vấn đề tài sản. Nên Tòa án không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản, khi nào các đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.

Về án phí sơ thẩm: Chị Đoàn Thị N là nguyên đơn nên chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Chị Đoàn Thị N và anh Đỗ Văn Q được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn pháp luật quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị N được ly hôn anh Đỗ Văn Q.

2. Về con chung: Giao con chung Đỗ Duy K, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2018 cho chị Đoàn Thị N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Đoàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Q không có quan điểm về việc cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.

4. Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Q không có quan điểm về vấn đề tài sản. Nên Tòa án không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản, khi nào các đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.

5. Về án phí: Chị Đoàn Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn chị Đoàn Thị N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008784 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên. Chị Đoàn Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP. Hải Phòng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Thủy Nguyên;

- Chi cục THA DS huyện Thủy Nguyên;

- UBND xã G, huyện T, TP Hải Phòng (ĐKKH ngày 31 tháng 5 năm 2017);

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trương Minh Huế

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Công Hạ

Bùi Đức Khoa

Trương Minh Huế Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP. Hải Phòng;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Thủy Nguyên;

- Chi cục THA DS huyện Thủy Nguyên;

- UBND xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (ĐKKH ngày 24 tháng 02 năm 2006);

- Đương sự;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Trương Minh Huế

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thúy Mở

Bùi Đức Khoa

Trương Minh Huế

Cỡ chữ