vanban.org

Bản án 253/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Đàm Lê Lâm B.

Buộc chị Vũ Mỹ N có nghĩa vụ trả Anh Đàm Lê Lâm B số tiền 102.646.000 (Một trăm linh hai triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng (Gồm tiền mua bán 96.255.000 đồng, lãi 6.391.000 đồng) khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của Anh Đàm Lê Lâm B ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Đàm Lê Lâm B.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 253/2023/DS-ST
Ngày: 22- 9- 2023
V/v tranh chấp: “Hợp đồng mua bán
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Cường

2/ Bà Nguyễn Thị Kim Chi

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Lan- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 22 tháng 9 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 155/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc tranh chấp: "Hợp đồng mua bán tài sản". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 401/2023/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đàm Lê Lâm B, sinh năm xxxx, vắng mặt

Địa chỉ: Số BH, đường C, phường T, quận B, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Đỗ Thị H, sinh năm xxxx (Giấy ủy quyền số chứng thực 20480 ngày 11/9/2023), có mặt

2. Bị đơn: Chị Vũ Mỹ N, sinh năm xxxx, có mặt

Địa chỉ: Ấp X, xã K , huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 6 năm 2023 và quá trình xét xử, đại diện ủy quyền của nguyên đơn, Chị Đỗ Thị H trình bày: Ngày 06 tháng 6 năm 2021 chị Vũ Mỹ N và anh B có ký hợp đồng mua bán thức ăn tôm và thuốc thủy sản để Chị N nuôi tôm. Theo thỏa thuận anh B giao thức ăn, thuốc và hóa chất nuôi tôm cho Chị N, đến khi Chị N thu hoạch ao tôm phải thanh toán tiền. Quá trình thực hiện hợp đồng anh B đã giao hàng đúng yêu cầu của Chị N, nhưng Chị N không thanh toán tiền đúng thỏa thuận. Tính đến ngày 18/3/2023 Chị N còn nợ anh B số tiền 106.255.000 đồng, có lập bảng đối chiếu và xác nhận nợ ngày 08/9/2022. Đến ngày 22/12/2022 Chị N có trả anh B 10.000.000 đồng. Anh B yêu cầu Chị N trả số tiền còn nợ 96.255.000 đồng và lãi do Chị N không trả tiền đúng thỏa thuận tính từ ngày 01/01/2023 đến ngày 01/9/2023 theo mức lãi suất 0,83% tháng, yêu cầu Chị N trả tiền một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

* Quá trình xét xử bị đơn chị Vũ Mỹ N trình bày: Chị N có thỏa thuận hợp đồng mua bán thức ăn và hóa chất nuôi tôm như anh B trình bày. Khi thu hoạch ao tôm bị lỗ và dịch bệnh nên Chị N không trả tiền đúng thỏa thuận. Chị N thống nhất số tiền nợ anh B là 96.255.000 đồng. Chị N thống nhất trả lãi như anh B yêu cầu, Chị N yêu cầu thực hiện trả tiền 06 lần đến tháng 12/2025 trả hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Việc nộp đơn khởi kiện, thụ lý đơn và thẩm quyền giải quyết của Tòa án đúng quy định. Việc thu thập tài liệu chứng cứ; thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Xét yêu cầu của Anh Đàm Lê Lâm B yêu cầu chị Vũ Mỹ N trả tiền theo hợp đồng mua bán tài sản. Chứng cứ anh B cung cấp là Văn bản Hợp đồng mua bán ngày 06/6/2021 xác lập quan hệ hợp đồng mua bán tài sản giữa anh B và Chị N theo quy định Điều 430 Bộ luật dân sự. Nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp pháp luật, có hiệu lực từ thời điểm ký kết hợp đồng. Tại phiên tòa Chị N thống nhất trả anh B số tiền mua bán tài sản là 96.255.000 đồng là có căn cứ theo quy định Điều 440 Bộ luật dân sự, nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Chị N thống nhất trả lãi theo yêu cầu của anh B phù hợp Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Tiền lãi được tính là: 96.255.000 đồng x 8 tháng x 0,83%/tháng = 6.391.000 đồng. Chị N yêu cầu thực hiện trả tiền 06 lần đến tháng 12/2025 trả hết nợ là không phù hợp vì Chị N đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo hợp đồng. Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu của anh B.

Về án phí: Yêu cầu của anh B được chấp nhận toàn bộ, nên Chị N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 430, 440, 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Đàm Lê Lâm B.

Buộc chị Vũ Mỹ N có nghĩa vụ trả Anh Đàm Lê Lâm B số tiền 102.646.000 (Một trăm linh hai triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng (Gồm tiền mua bán 96.255.000 đồng, lãi 6.391.000 đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của Anh Đàm Lê Lâm B cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Vũ Mỹ N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Mỹ N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.132.000 (Năm triệu một trăm ba mươi hai nghìn) đồng. Anh Đàm Lê Lâm B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền 2.833.000 (Hai triệu tám trăm ba mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu số 0028851 ngày 21/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ