vanban.org

Bản án 252 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Ý N v ng Nguyễn Văn V được ly h n.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Như Ý, sinh ng y 09 tháng 5 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Ý N được nu i dưỡng. Ông V được quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Bà Nhi cùng các th nh viên gia đình kh ng được c n tr quyền thăm nom con chung của ng Vũ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân giữa N với V"
  • Tòa quyết gì? Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Ý N v ng Nguyễn Văn V được ly h n.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
B n án s : 252 / 2017/ HNGĐ-ST
Ng y: 29 / 8 / 2017
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PH

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Hoàng Nghiệp;

Bà Nguyễn Thị Kim Uyên

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Lưu – Kiểm sát viên.

Trong ng y 29 tháng 8 năm 2017, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện An Phú x t xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý s 162/2017/TLST-HNGĐ ng y 16 tháng 5 năm 2017 về việc “Xin ly hôn” theo Quy t định đưa vụ án ra x t xử s 334/2017/QĐ T-HNGĐ ng y 24/7/2017 gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ý N, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Ấp Qu c Phú, xã Qu c Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1992

Địa chỉ: Tổ 5, ấp Phước Hòa, xã Phước Hưng, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

(B N có mặt, ng V vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện cùng với các t i liệu v chứng cứ kèm theo v quá trình t tụng tại Tòa án, bà N trình bày: B v ng V k t h n năm 2011, h n nhân xác lập trên cơ s tự nguyện, đăng ký k t h n trễ hạn v o ng y 23/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Phước Hưng. Cuộc s ng chung k o d i đ n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm s ng, vợ chồng thường xuyên x y ra cự cãi v ng V đã chung s ng như vợ chồng với người phụ n khác khi ra Bình Dương lao động. Hiện b v ng V đã s ng ly thân. Nay c m thấy tình c m vợ chồng kh ng còn, b xin ly h n với ông V.

Con chung tên Nguyễn Như Ý, sinh ng y 05/9/2012 hiện đang s ng với cha mẹ ng V. Ly h n b N đồng ý giao cháu Ý cho phía ng V ti p tục nu i dưỡng, b cấp dưỡng nu i con h ng tháng l 1.000.000 đồng.

T i s n chung, nợ cung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án gi i quy t.

Ông Nguyễn Văn V kh ng có văn b n trình b y ý ki n đ i với yêu cầu kh i kiện của b N, kh ng đ n tham gia các phiên hòa gi i theo th ng báo của Tòa án.

Tại phiên tòa bà N b o lưu ý ki n như đã trình b y tại phiên hòa gi i. Ông V vắng mặt kh ng có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát thực h nh quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình gi i quy t vụ án v tại phiên tòa phát biểu: Thẩm phán trong quá tình gi i quy t vụ án đã thực hiện đúng quy định pháp luật về xác định thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ... Tại phiên tòa, Hội đồng x t xử kh ng thuộc trường hợp ph i thay đổi hay bị thay đổi. Bị đơn vắng mặt mặc dù đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, do vậy Tòa án x t xử vắng mặt bị đơn l có căn cứ.

Về quan điểm gi i quy t vụ án: đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng x t xử chấp nhận yêu cầu kh i kiện của b Nh, gi i quy t cho b N được ly h n ng V; về con chung do cháu Ý kh ng ph i do ng V trực ti p nu i dưỡng nên để đ m b o cho sự phát triển của con chung đề nghị HĐXX áp dụng Điều 81 Luật H n nhân v gia đình tuyên giao cháu ý cho b N nu i dưỡng, b N kh ng ph i cấp dưỡng nu i con; đ i với việc phân chia t i s n chung, nợ chung sẽ gi i quy t khi ng V có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v đã được thẩm tra tại phiên tòa v sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa. Hội đồng x t xử nhận định:

Về t tụng: Bà Nguyễn Thị Ý N kh i kiện yêu cầu ly h n với ông Nguyễn Văn V. Các đương sự có nơi cư trú trên địa b n huyện An Phú. Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự, đây l tranh chấp về h n nhân v gia đình và thuộc thẩm quyền gi i quy t của Tòa án nhân dân huyện An Phú.

Ông Nguyễn Văn V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt kh ng có lý do. Căn cứ kho n 3 Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự, Tòa án ti n h nh x t xử vắng mặt ông.

Về quan hệ h n nhân: H n nhân gi a bà N, ông V có đăng ký k t h n theo quy định nên l m phát sinh giá trị pháp lý theo Điều 9 của Luật h n nhân v gia đình năm 2014.

Quá trình gi i quy t vụ án v tại phiên tòa, b N trình b y nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn l do ng V có quan hệ bất chính với người phụ n khác mặc dù b v gia đình ng V có khuyên can; căn cứ k t qu xác minh mâu thuẫn ng y 20/7/2017 đ i với ng Nguyễn Văn N v b Võ Thị M l cha mẹ ng V thể hiện ng V, b N phát sinh mâu thuẫn kho ng 02 năm trước khi c hai lên Bình Dương l m thuê v hiện hai người kh ng còn chung s ng với nhau. Tại phiên tòa b N cho bi t thời gian kh ng còn chung s ng thì c hai người đều kh ng liên lạc hoặc chủ động h n gắn lại tình c m vợ chồng. Do vậy có căn cứ cho thấy mục đích h n nhân gi a ông, bà kh ng đạt được, đời s ng chung kh ng thể k o d i, muân thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng nên yêu cầu xin ly h n của bà N l có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của Luật h n nhân v gia đình.

Về nu i dưỡng con chung: b N khai có 01 con chung tên Nguyễn Như Ý sinh ng y 09 tháng 5 năm 2012, hiện đang s ng với cha mẹ ng V v b đồng ý giao con chung cho gia đình ng V ti p tục nu i dưỡng. X t thấy đây l sự tự nguyện của b N, cháu Ý đã trên 03 tuổi, căn cứ quy định pháp luật thì vợ chồng có quyền thỏa thuận về người trực ti p nu i con nhưng do Tòa án kh ng thể ghi nhận ý ki n của ng V về việc thỏa thuận như b N trình b y, do đó, để đ m b o cho sự phát triển tâm sinh lý bình thường v điều kiện s ng của con chung, Hội đồng x t xử nghĩ nên giao cháu Ý cho bà N nu i dưỡng theo quy định tại Điều 81 của Luật H n nhân v gia đình.

Bà N cùng các th nh viên gia đình kh ng được c n tr ông V trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con. Việc nu i con v cấp dưỡng nu i con kh ng c định, sẽ có thay đổi khi có yêu cầu chính đáng của một bên hoặc c hai bên.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: b N tự nguyện cấp dưỡng nu i con h ng tháng l 1.000.000 đồng đ n khi con đủ 18 tuổi. Tuy nhiên do cháu Ý đã giao cho b trực ti p nu i dưỡng nên phần nghĩa vụ cấp dưỡng n y kh ng xem xét.

Về t i s n chung, nợ chung: bà N xác định kh ng có t i s n chung, nợ chung và kh ng yêu cầu Tòa án gi i quy t nên HĐXX không xem xét. N u ng V có yêu cầu chia t i s n chung của vợ chồng trong thời kỳ h n nhân thì có quyền kh i kiện trong 01 vụ án khác.

Về án phí: Bà N ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân v gia đình.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, Điều 228, Điều 273 v Điều 280 của Bộ luật t tụng dân sự; các Điều 56, 58 v Điều 86 của Luật H n nhân v Gia đình năm 2014; điểm a Kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

- Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Ý N v ng Nguyễn Văn V được ly h n.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Như Ý, sinh ng y 09 tháng 5 năm 2012 cho bà Nguyễn Thị Ý N được nu i dưỡng.

Ông V được quyền thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung. Bà Nhi cùng các th nh viên gia đình kh ng được c n tr quyền thăm nom con chung của ng Vũ.

Vì sự phát triển của con, theo yêu cầu của một bên hoặc của c hai bên hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nu i con, thay đổi người nu i con hoặc hạn ch quyền của cha mẹ đ i với con chưa th nh niên.

- Về t i s n chung, nợ chung: Kh ng xem x t gi i quy t do b N kh ng yêu cầu.

- Về án phí: Bà N ph i chịu 300.000 ( ba trăm ng n ) đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân v gia đình, được khấu trừ v o 300.000 ( ba trăm ng n ) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0011053 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện An Phú.

Các đương sự được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Đ i với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án, thời hạn kháng cáo l 15 ng y kể từ ng y nhận được b n án hoặc b n án được niêm y t tại nơi cư trú.

Cỡ chữ