- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T - L"
- Tòa quyết gì? Đ ều 357, khoản 3 Đ ều 428; Đ ều 471, khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật tố t ng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 252/2024/DS-ST Ngày: 24/10/2024 V/v tranh chấp h p ng g p h |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Bà Nguyễn Thị K m Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ca Lậy.
Trong ngày 24 tháng 10 năm 2024, tạ tr sở Toà án nhân dân huyện Ca Lậy, tỉnh T ền G ang mở ph ên tòa xét xử sơ thẩm công kha v án dân sự th lý số 357/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về v ệc tranh chấp “H p ng g p h ” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số 207/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024, g ữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh T, s nh năm: 1973, (c mặt);
Địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh T ền G ang.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Trúc L, s nh năm: 1977, (c mặt);
Địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh T ền G ang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 06/9/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phạm Thanh T trình bày:
Vào v Đông Xuân năm 2023, chị c tham g a 01 dây h do chị Lê Thị Trúc L làm ầu thảo. Dây h khu theo mùa v lúa 3 tháng khu một lần, g m 20 phần, chị tham g a 01 phần, mỗ phần h c g á trị 5.000.000 ng. Kh khu h , các bên thỏa thuận ng 5.000.000 ng h sống và 7.000.000 ng h chết. Trong dây h này, chị ã ng cho chị L ư c 04 kỳ h sống, kh ng t ền h cho chị L không c b ên nhận gì cả. Đến lần khu h thứ 05 chị ăng ký hốt h nhưng chị L không g ao t ền h cho chị. Tổng cộng chị L còn n chị 0 kỳ h vớ số t ền là 28.000.000 ng.
Chị ã nh ều lần nhắc nhở về số t ền h trên nhưng chị L cố tình không trả t ền. Nay chị yêu cầu chị L phả trả cho chị số t ền n h là 28.000.000 ng, yêu cầu trả một lần ngay kh án c h ệu lực pháp luật.
* Theo bản tự khai ngày 02/10/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn chị Lê Thị Trúc L trình bày:
Chị Phạm Thanh T c tham g a 01 dây h do chị làm ầu thảo, c thể: Dây h khu theo mùa v lúa 3 tháng khu một lần, g m 20 phần, chị T tham g a 01 phần, mỗ phần h là 5.000.000 ng/3tháng. Kh tham g a h , chị và các h v ên c thỏa thuận h sống ng 5.000.000 ng và h chết ng 7.000.000 ng. Chị T ng cho chị 0 kỳ h sống vớ số t ền 28.000.000 ng (Mỗ lần chị T ng t ền h cho chị thì chị ều v ết b ên nhận t ền ưa cho chị T g ữ). Sau kh chị T ng t ền h vào kỳ h thứ 4 cho chị thì chị ngưng không khu h nữa. Đến khoảng tháng 4/2024 âm lịch thì chị ã trả lạ cho chị T số t ền h là 28.000.000 ng, kh trả số t ền này chị không c làm b ên nhận và không a chứng k ến, chị chỉ thu lạ b ên nhận của 04 kỳ h mà chị T ã ng cho chị.
Đoạn gh âm ngày 06/6/2024 mà chị T nộp cho Tòa án, chị ã nghe và xác ịnh úng g ọng n và nộ dung mà chị ã n nhưng do chị ã trả số t ền 28.000.000 ng cho chị T r nên chị không ng ý vớ yêu cầu khở k ện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau kh xem xét các tà l ệu, chứng cứ c trong h sơ v án ư c thẩm tra tạ ph ên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tạ ph ên tòa, Hộ ng xét xử xét thấy:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền g ả quyết: Nguyên ơn chị Phạm Thanh T yêu cầu bị ơn chị Lê Thị Trúc L trả số t ền n h , chị Trúc L c ịa chỉ tạ ấp E, xã M, huyện C, tỉnh T ền G ang. Căn cứ khoản 3 Đ ều 26, ểm a khoản 1 Đ ều 35, ểm a khoản 1 Đ ều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự, Đ ều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015 xác ịnh quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p ng g p h ”, v án thuộc thẩm quyền g ả quyết của Tòa án nhân dân huyện Ca Lậy, tỉnh T ền G ang.
Về nộ dung v án:
2.1. Xét g ao dịch dân sự về v ệc tham g a g p h g ữa chị T vớ chị L c lập thành văn bản, nộ dung thỏa thuận không trá pháp luật, không trá ạo ức xã hộ , phù h p quy ịnh pháp luật, ư c ha bên thống nhất thừa nhận nên Hộ ng xét xử công nhận.
2.2. Xét thấy yêu cầu khở k ện của chị T, Hộ ng xét xử xét thấy: Trong g ao dịch g p h trên, chị L là h v ên ã thực h ện g p h theo quy ịnh tạ khoản 2 Đ ều 16 của Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy ịnh về họ, h , b êu, phường. Tạ ph ên tòa, chị L thống nhất vớ chị T về số kỳ h mà chị T ã ng cho chị L trong dây h mùa Đông Xuân năm 2023 là 04 kỳ h vớ số t ền 28.000.000 ng. Chị L cho rằng chị ã trả 28.000.000 ng này cho chị T vào tháng 4/2024 nên không còn n t ền của chị T. Tuy nh ên, chị T không thừa nhận v ệc chị L c trả t ền cho chị, phía chị L cũng không ưa ra ư c tà l ệu, chứng cứ chứng m nh c trả t ền cho chị T. Đ ng thờ tạ oạn gh âm vào ngày 06/6/2024 thể h ện nộ dung chị L hứa trả số t ền của 04 phần h cho chị T nhưng quá trình g ả quyết v án và tạ ph ên tòa, chị L lạ cho rằng chị ã trả t ền cho chị T vào tháng 4/2024. Đ ều này cho thấy, lờ trình bày của chị L là không phù h p và không c cơ sở ể Hộ ng xét xử chấp nhận. Do , căn cứ khoản 3 Đ ều 428, Đ ều 471 của Bộ luật dân sự, Đ ều 18, Đ ều 23 của Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy ịnh về họ, h , b êu, phường thì v ệc chị L tự ngưng h là ơn phương chấm dứt h p ng, bên ã thực h ện nghĩa v c quyền yêu cầu bên k a thanh toán phần nghĩa v ã thực h ện úng phần nghĩa v ã thực h ện. Vì vậy, Hộ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khở k ện của nguyên ơn, buộc chị L phả hoàn trả lạ cho chị T số t ền ã g p h là 28.000.000 ng, ngay sau kh án c h ệu lực pháp luật.
Về án phí: Do yêu cầu khở k ện của nguyên ơn ư c chấp nhận nên bị ơn phả chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tạ Đ ều 147 của Bộ luật tố t ng dân sự và khoản 2 Đ ều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hộ quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Đ ều 26, ểm a khoản 1 Đ ều 35, ểm a khoản 1 Đ ều 39, Đ ều 147, khoản 1 Đ ều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;
- Đ ều 357, khoản 3 Đ ều 428; Đ ều 471, khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Đ ều 16, Đ ều 18, Đ ều 23 của Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy ịnh về họ, h , b êu, phường;
- Khoản 2 Đ ều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hộ quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khở k ện của chị Phạm Thanh T.
Buộc chị Lê Thị Trúc L phả trả cho chị Phạm Thanh T số t ền 28.000.000 (Ha mươ tám tr ệu ng), ngay sau kh án c h ệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị Phạm Thanh T c ơn yêu cầu th hành án, nếu chị Lê Thị Trúc L chậm thực h ện nghĩa v trả t ền thì còn phả chịu thêm t ền lã theo mức lã suất quy ịnh tạ khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng vớ số t ền và khoảng thờ g an chậm th hành án.
2. Về án phí:
- Chị Lê Thị Trúc L phả chịu 1.400.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lạ cho chị Phạm Thanh T số t ền 700.000 ng tạm ứng án phí ã nộp theo b ên la thu số 0016867 ngày 02/10/2024 của Ch c c Th hành án dân sự huyện Ca Lậy, tỉnh T ền G ang.
3. Về quyền kháng cáo: Các ương sự c quyền kháng cáo bản án trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án, quyết ịnh ư c th hành theo quy ịnh tạ Đ ều 02 Luật Th hành án dân sự thì ngườ ư c th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự c quyền thoả thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc cưỡng chế th hành án theo quy ịnh tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự. Thờ h ệu th hành án ư c thực h ện theo quy ịnh tạ Đ ều 30 Luật Th hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh T ền G ang;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Ca Lậy;
- Ch c c THADS huyện Ca Lậy;
(Đã ký)
- Các ương sự;
- Lưu h sơ v án.
Phạm Thị Mỹ Nhanh
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh T ền G ang; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - VKSND huyện Ca Lậy; - Chi c c THADS huyện Ca Lậy; - Các ương sự; - Lưu h sơ v án; Hà Văn Phúc |