vanban.org

Bản án 252/2022/HSPT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 07/07/2022 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/07/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử phạt cáo Lê Thanh H 06 (sáu) năm 09 (chín) tháng tù.

Xử phạt cáo Trần Anh V 06 (sáu) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 07/7/2021. Xử phạt cáo Dư ng Gia B 06 (sáu) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thanh H và đồng phạm - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Xử phạt cáo Lê Thanh H 06 (sáu) năm 09 (chín) tháng tù.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Bộ luật Hình sự
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 252/2022/HSPT
Ngày: 07-7-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Tuấn

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Cường

Ông Nguyễn Văn Tiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vinh, Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 222/2022/TLPT-HS ngày 02 tháng 6 năm 2022 đối với cáo Lê Thanh H và đồng phạm về tội “Giết người”. Do có kháng cáo của các cáo; đại diện hợp pháp của các cáo; người bào chữa luật sư Đào Văn T đối với Bản án hình sự s thẩm số 11/2022/HSST ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 1841/2022/QĐXXPT-HS ngày 20 tháng 6 năm 2022.

* Bị cáo có kháng cáo:

1. Lê Thanh H, sinh ngày 23/3/2005 tại th xã A, tỉnh Gia Lai; n i cư trú: th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Lê Thanh G, sinh năm 1981 và à Đoàn Th Kim H, sinh năm 1981; B cáo chưa có vợ. Tiền án, tiền sự: không. B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 07/7/2021 cho đến nay; có m t.

2. Trần Anh V, sinh ngày 22/6/2004 tại th xã A, tỉnh Gia Lai; n i cư trú: Tổ 2, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Phụ xe; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Trần N, sinh năm 1976 và à Nguyễn Th Mộng L, sinh năm 1978; Tiền án, tiền sự: không. B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 07/7/2021 cho đến nay; có m t. 3. Trần Văn C, sinh ngày 03/6/2004 tại th xã A, tỉnh Gia Lai; n i cư trú: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Trần Văn P, sinh năm 1974 và à Nguyễn Th Kiều C sinh năm 1977; Tiền án, tiền sự: không. B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 04/11/2021 cho đến nay; có m t. 4. Nguyễn Gia H, sinh ngày 05/3/2004 tại tỉnh Bình Đ nh; n i cư trú: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1975 và à Hà Th H, sinh năm 1979; Tiền án, tiền sự: không. B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 04/11/2021 cho đến nay; có m t. 5. Phạm Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 10/8/2004 tại th xã A, tỉnh Gia Lai; n i cư trú: th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Phạm Văn T, sinh năm 1975 và à Nguyễn Th M, sinh năm 1975; Tiền án, tiền sự: không. B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 04/11/2021 cho đến nay; có m t. 6. Dương Gia B, sinh ngày 10/4/2005 tại th xã A, tỉnh Gia Lai; n i cư trú: th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Dư ng M, sinh năm 1969 và à Nguyễn Th Bạch T, sinh năm 1972; Tiền án, tiền sự: không. B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 04/11/2021 cho đến nay; có m t. 7. Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 04/7/2002 tại th xã A, tỉnh Gia Lai; n i cư trú: Tổ 2, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 6/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt N; con ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1978 và à Trư ng Th Mỹ D, sinh năm 1978; Tiền án, tiền sự: 01 tiền sự ngày 21/7/2019, có hành vi “Cố ý gây thương tích” ngày 07/10/2019, Công an th xã A ra Quyết đ nh xử lý vi phạm hành chính số tiền 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mư i ngàn đồng). B cáo tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai từ ngày 16/12/2021 cho đến nay; có m t.

* Người bào chữa cho bị cáo Lê Thanh H: Ông Trần Đại H – Văn phòng luật sư T thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người bào chữa cho bị cáo Trần Anh V: Ông Đ ng Ngọc B – Văn phòng luật sư B thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người bào chữa cho bị cáo Trần Văn C: Ông Huỳnh Văn K – Văn phòng luật sư H thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Gia H: Ông Đào Văn T – Văn phòng luật sư M thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; có Đ n xin xét xử vắng m t và Luận cứ ào chữa cho cáo H.

* Người bào chữa cho bị cáo Phạm Nguyễn Thành Đ, Dương Gia B: Ông Lư ng Ngọc P – Văn phòng luật sư L thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Ngọc T: Ông Tống Đức N – Văn phòng luật sư H thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Lê Thanh H: Ông Lê Thanh G (cha đẻ), sinh 1981; trú tại: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Trần Anh V: Ông Trần N (cha đẻ), sinh năm 1976; trú tại: Tổ 2, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Trần Văn C: Bà Nguyễn Th Kiều C (mẹ đẻ), sinh 1977; trú tại: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Gia H: Ông Nguyễn Văn Đ (cha đẻ), sinh năm 1975; trú tại: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Phạm Nguyễn Thành Đ: Bà Nguyễn Th M (mẹ đẻ), sinh năm 1975; trú tại: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Dương Gia B: Bà Nguyễn Th Bạch T (mẹ đẻ), sinh năm 1972; trú tại: th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Bị hại: Anh Nguyễn Quốc T, sinh ngày: 17/12/2005; trú tại: th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người đại diện hợp pháp của bị hại Nguyễn Quốc T: Bà Đ ng Th T, sinh năm 1975; trú tại: th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1- Ông Nguyễn Hồng T (cha đẻ cáo Nguyễn Ngọc T), sinh năm 1978; trú tại: Tổ 2, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai; có m t. 2- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 2003; trú tại: th xã A, tỉnh Gia Lai; vắng m t. * Người làm chứng: 1. Anh Nguyễn Anh H, sinh năm 2006; trú tại: xã C, th xã A, tỉnh Gia Lai. ( vắng m t). 2. Anh Lê Nhật S, sinh năm 2006; trú tại: xã C, th xã A, tỉnh Gia Lai. (vắng m t). 3. Anh Nguyễn Ngọc Thành L, sinh năm 2005. Người đại diện hợp pháp của người làm chứng Nguyễn Ngọc Thành L: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1975; cùng trú tại: xã C, th xã A, tỉnh Gia Lai. (vắng m t). 4. Anh Trần Văn Ngọc L, sinh năm 2007. Người đại diện hợp pháp của người làm chứng Trần Văn Ngọc L: Ông Trần Trúc V; cùng trú tại: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai. (vắng m t). 5. Anh Nguyễn Công Gia H, sinh năm 2007. Người đại diện hợp pháp của người làm chứng Nguyễn Công Gia H: Bà Nguyễn Th C; cùng trú tại: Tổ 3, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai. (vắng m t). * Đại diện đoàn thanh niên phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai: Bà Nguyễn Th Phư ng T – Phó Bí Thư. (vắng m t). * Đại diện Đoàn thanh niên phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai: Bà Nguyễn Th Hồng V. (vắng m t). * Đại diện Đoàn thanh niên phường N, th xã A, tỉnh Gia Lai: Bà Đào Th T H – Bí thư. (vắng m t). * Đại diện Đoàn thanh niên phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai: Ông Lữ Văn H – Phó í thư. (vắng m t). * Đại diện Đoàn thanh niên xã C, th xã A, tỉnh Gia Lai: Bà Nguyễn Th T T – Phó í thư. (vắng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 12 giờ ngày 06/7/2021, Trần Văn Ngọc L (sinh năm 2007, trú tổ 03, phường A, th xã A, Gia Lai) lên mạng xã hội face ook và nảy sinh mâu thuẫn với một tài khoản tên “N”, hai ên nhắn tin thách thức và hẹn 19 giờ cùng ngày đến khu vực cầu thủy điện thuộc tổ 02, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai để đánh nhau. Người sử dụng tài khoản “N” nhắn tin cho L iết nhờ người tên T chùa (tức Huỳnh Nguyễn Anh T, sinh năm 2005, trú thôn A, xã X, th xã A) để đi đánh nhau với L. Nghe vậy, khoảng 16 giờ 30 phút L nhắn tin qua Messenger cho Lê Thanh H nhờ H đi đánh nhau với T chùa tại khu vực cầu thủy điện thuộc tổ 2, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai, H đồng ý. Lúc này, H đang ngồi uống rượu với Trần Anh V và Trần Văn C tại nhà anh H (ở tổ 02, phường N, th xã A) nên rủ C và V đi đánh nhau thì tất cả đồng ý. Khoảng 18 giờ 00 phút cùng ngày, V điều khiển xe mô tô loại Wave Alpha màu trắng, iển kiểm soát 81G1-276.47 chở C và H về nhà của H để lấy hung khí. Khi đến nhà, H vào lấy 02 (hai) con dao tự chế mang ra đưa cho V 01 con dao, H cầm 01 con dao. Sau đó, C điều khiển xe chở H, V đi ra Ngã a C (thuộc phường A) và g p Trần Văn Ngọc L. Một lúc sau, Nguyễn Công Gia H (sinh ngày 14/6/2007, trú tại tổ 3, phường A, th xã A) điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Sirius iển kiểm soát 81AE-001.87 chạy đến. Tại đây, H giấu 02 con dao ên ờ tường nhà à H rồi dùng điện thoại của mình nhắn tin thách thức hẹn đánh nhau với T. Đứng chờ một lúc không thấy nhóm của T đến, H tiếp tục điện thoại cho Phạm Nguyễn Thành Đ và Dư ng Gia B để rủ đi đánh nhau thì nghe Đ, B nói đang uống nước tại quán cà phê 72 gần khu vực ngã năm thuộc tổ 1, phường A, th xã A. Sau đó, H lấy 02 con dao ên ờ tường nhà à H rồi cùng với H, C, V chạy ra quán cà phê 72, còn Trần Văn Ngọc L do không có xe nên đi ộ về nhà. Khi đến quán cà phê 72, H, V và C g p Phạm Nguyễn Thành Đ, Dư ng Gia B, Nguyễn Gia H. H nói cho cả nhóm iết mình có thách thức, hẹn đánh nhau với T và H đưa tin nhắn của T có hình ảnh nhóm của T chụp ở thủy điện cho cả nhóm xem và rủ cả nhóm đi đánh T chùa, tất cả đồng ý. H nói ai có hung khí gì thì mang theo và nói Nguyễn Gia H đi chở Mai Phạm Duy T và Lê Trần T. Nguyễn Gia H đến nhà của Duy T rủ đi đánh nhau thì T đồng ý, T lấy một con dao tự chế và một ống tuýp sắt rồi H chở Duy T đi đón Lê Trần T. Còn B lái xe của mình đi đến phòng trọ của Nguyễn Ngọc T ở tổ 02, phường A, th xã A rủ T đi đánh nhau với nhóm của T giúp cho H thì T đồng ý và lấy một con dao đi cùng với B. Khi chở T đến gần khu vực ến xe V Tân Phát thì B lấy thêm một con dao đã cất giấu từ trước, sau đó đến đón Đ. Đ điều khiển xe chở B và T đi vào khu vực nhà máy nước A. Khi Nguyễn Công Gia H điều khiển xe chở H, còn C chở V chạy ra đoạn đường gần cầu C, do xe của Nguyễn Công Gia H hết xăng nên H đẩy xe đi về nhà, không tham gia. Lúc này, H qua ngồi xe của C cùng V cầm theo dao chạy ra khu vực cầu thủy điện thuộc tổ 02, phường A, th xã A, trên đường đi thì g p Đ chở B và T. Đến khoảng 20 giờ cùng ngày, H, V, C, B, T, Đ ra đến khu vực cầu thủy điện để chờ nhóm của T, Nguyễn Gia H cũng chở Mai Trần Duy T và Lê Trần T ra đến. Tại đây, H gọi điện thoại cho T để thách thức đánh nhau, H đưa điện thoại cho T nói chuyện. T nói “Anh em không mà đánh làm gì”. Nghe vậy, H nói “G p là chém chứ nói chuyện làm gì”. Sau đó, H lấy lại điện thoại và nói cả nhóm lên xe đi tìm T để đánh. Khoảng 20 giờ 30 phút cùng ngày, khi nhóm của Lê Thanh H đang đứng chờ ở cầu thủy điện để đánh nhau với Huỳnh Nguyễn Anh T thì thấy Nguyễn Quốc T (sinh năm 2005, trú xã C, th xã A) điều khiển xe mô tô BKS 81K2-1260 đi cùng với Nguyễn Văn T (sinh năm 2003), Lê Nhật S (sinh năm 2006); Nguyên Ngọc Thành L (sinh năm 2005) cùng ở tại thôn A, xã C, th xã A; Nguyễn Anh H (sinh năm 2006, ở Thôn An Điền N, xã C, th xã A) chạy theo tỉnh lộ 669 từ hướng xã X đi ra th xã A. Thấy có người đi tới, Dư ng Gia B hô “Bọn nó kìa”, Lê Thanh H cùng cả ọn lầm tưởng là nhóm của Huỳnh Nguyễn Anh T đang đi tới nên H, V, B, T, Duy T cùng cầm dao, Đ cầm ống tuýp sắt, Lê Trần T lao ra giữa đường ch n xe của Nguyễn Quốc T và những người đi cung để đánh còn Trần Văn C và Nguyễn Gia H đứng chỗ dựng xe. Thấy nhóm của H cầm hung khí ch n đường, các anh T, S, L và H quay đầu xe ỏ chạy thì Đ cầm ống tuýp sắt, Duy T cầm dao cùng với Lê Trần T đuổi theo nhưng không đánh được ai. Còn anh Nguyễn Quốc T quay xe ỏ chạy nhưng không k p thì H, V, B và T cầm dao tự chế lao vào chém. Khi cách anh T khoảng 1,5m H dùng hai tay cầm dao vung từ dưới lên cao nhắm vào đầu của T và chém xuống, lưỡi dao trúng vào đỉnh đầu của anh T, sau đó H chém tiếp một cái trúng vào khuỷu tay ên trái. Cùng lúc đó, V đứng ên trái của H cũng dùng dao chém trúng vào ả vai phải của T. B trở sống dao chém trúng vùng vai phải, còn T cũng dùng dao chém một cái vào đùi và một cái vào vai phải của T. B chém ất ngờ nên T la lên “Mấy anh chém nhầm người rồi” thì H, V, B, T dừng lại quan sát iết người chém không phải là T nên gọi cả nhóm lên xe đi về ỏ m c T ở đó. Bút lục số 81 đến 98; 566 đến 577- lời khai, bản cung Lê Thanh H; số 112 đến 124; số 578 đến 589 - Lời khai, bản cung Trần Anh V; số 590 đến 603-Lời khai, bản cung Trần Văn C; Số 605 đến 614 – Lời khai, bản cung Mai Phạm Duy T; Số 616 đêbs 622 – Lời khai, bản cung Lê Trần T; Số 623 đến 632 – Lời khai, bản cung Nguyễn Gia H; Số 633 đến 642 – Lời khai, bản cung Phạm Nguyễn Thành Đ; Số 643 đến 656 – Lời khai, bản cung Dương Gia B;Số 657 đến 668 – Lời khai, bản cung Nguyễn Ngọc T; Số 69,70, 395, 396 - lời khai người bị hại. H quả Nguyễn Quốc T vết thư ng rách da đỉnh đầu 10cm, lộ xư ng; vết thư ng sau vai (P) 10cm, iến dạng khớp vai; vết thư ng cẳng tay (T) 2cm, iến dạng cẳng tay (T). Nguyễn Quốc T được đưa đi cấp cứu và điều tr tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Đ nh đến ngày 07/7/2021 thì xuất viện. Ngày 07/7/2021, Lê Thành H và Trần Anh V được gia đình đưa đến Công an th xã A đầu thú và khai áo toàn ộ hành vi phạm tội. Ngày 05/10/2021, C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Gia Lai ra Quyết đ nh trưng cầu giám đ nh mức độ tổn hại sức khỏe của Nguyễn Quốc T.

Tại kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 215/21/TgT ngày 08/10/2021, T tâm pháp y tỉnh Gia Lai kết luận kết luận thư ng tích của anh Nguyễn Quốc T như sau:

1. Dấu hiệu chính qua giám đ nh:

- Một sẹo vết thư ng phần mềm vùng đỉnh trái kích thước (7,5x0,3)cm, sẹo liền: 2%.

- Một sẹo vết thư ng phần mềm nằm ngang vùng cầu vai ên phải kích thước (8x1,5)cm, sẹo liền lồi: 3%.

- Một sẹo vết thư ng phần mềm nằm ngang m t sau 1/3 dưới cẳng tay trái kích thước (5x0,3)cm, sẹo liền: 2%.

- Một sẹo mổ kết hợp xư ng nằm dọc m t trước 1/3 dưới cẳng tay trái kích thước (7x0,5)cm, sẹo liền: 2%.

- Chấn thư ng gây hậu quả mất ản ngoài xư ng sọ vùng đỉnh ên trái chiều dài trên 3cm:13%.

- Gãy 1/3 dưới xư ng quay trái còn dụng cụ kết hợp xư ng, cal tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay trái tư ng đối ình thường: 8%.

2. Tỉ lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên tại thời điểm giám đ nh là: 27% (Hai mư i ảy phần trăm). Áp dụng phư ng pháp cộng theo Thông tư 22/2019/TT-BYT.

3. Kết luận khác:

- C chế hình thành vết thư ng: Do sự tác động trực tiếp của ngoại lực.

- Xác đ nh vật gây thư ng tích: Phù hợp với vật sắc có cạnh én.

Bút lục số 269 đến 275– Kết luận giám định pháp y; số 40 đến 50 - Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ, bản ảnh hiện trường.

Tại Bản án h nh sự sơ thẩm s 11/2022/HSST ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai đ quyết định:

1. Tuyên ố các cáo Lê Thanh H, Trần Anh V, Trần Văn C, Nguyễn Gia H, Dư ng Gia B, Phạm Nguyễn Thành Đ và Nguyễn Ngọc T phạm tội “Giết người”.

2. Về hình phạt:

2.1- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm i khoản 1 Điều 52; Điều 17, 38; Điều 91; khoản 1 Điều 101; khoản 3 Điều 102; Điều 15, Điều 57 Bộ luật hình sự 2015.

- Xử phạt cáo Lê Thanh H 06 (sáu) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 07/7/2021.

- Xử phạt cáo Trần Anh V 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành hình

phạt tù tính từ ngày 07/7/2021.

- Xử phạt cáo Dư ng Gia B 06 (sáu) năm tù. Thời hạn chấp hành

hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Xử phạt cáo Trần Văn C 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn

chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Xử phạt cáo Nguyễn Gia H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng năm tù.

Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Xử phạt cáo Phạm Nguyễn Thành Đ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng

tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021. 2.2- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm i khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 15, Điều 57 Bộ luật hình sự năm 2015;

Xử phạt: B cáo Nguyễn Ngọc T 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn chấp

hành hình phạt tù tính từ ngày 16/12/2021. Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh về phần xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật. Ngày 6/5/2022, cáo Nguyễn Ngọc T và Phạm Nguyễn Thành Đ kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Ngày 5/5/2022 Người đại diện hợp của b cáo Lê Thanh H, ông Lê Thanh G (bố đẻ) kháng cáo xin giảm hình phạt; ngày 20/5/2022 ông G có đ n xin rút đ n kháng cáo. Ngày 29/4/2022, người đại diện hợp pháp của cáo Trần Văn C, à Nguyễn Th Kiều C (mẹ đẻ) kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Ngày 6/5/2022, người đại diện hợp pháp của cáo Trần Anh V, à Nguyễn Th Mộng Linh (mẹ đẻ) kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Ngày 19/5/2022 người đại diện hợp pháp của cáo Trần Anh V, ông Trần N (cha đẻ) có Đ n xin rút đ n kháng cáo. Ngày 29/4/2022 người đại diện hợp pháp của cáo Dư ng Gia B, à Nguyễn Th Bạch T (mẹ đẻ) kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Ngày 29/4/2022 người đại diện hợp pháp của cáo Phạm Nguyễn Thành Đ (cha đẻ) và à Nguyễn Th M (mẹ đẻ) kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Ngày 6/5/2022, người ào chữa Luật sư Đào Văn Thắng kháng cáo giảm nhẹ mức hình phạt đối với cáo Nguyễn Gia H. Tại phiên tòa phúc thẩm:

Người đại diện hợp pháp của các b cáo, người ào chữa và các cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo (Ông Lê Thanh G, ông Trần N đề ngh xem xét kháng cáo).

Kiểm sát viên đại diện cho Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát iểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Tòa án s thẩm đã xử phạt các b cáo về tội giết người là đúng pháp luật; tại cấp phúc thẩm gia đình các cáo có bồi thường thêm số tiền cho gia đình người b hại và được gia đình hại xin giảm nhẹ hình phạt, nhưng hành vi phạm tội các cáo nguy hiểm, nên không chấp nhận kháng cáo của những người đại diện hợp pháp cho các cáo và các b cáo xin giảm nhẹ hình phạt, đề ngh áp dụng khoản 1 Điều 355 BLTTHS ác kháng cáo của các b cáo, người đại diện hợp pháp cho các cáo giữ nguyên bản án s thẩm.

Người ào chữa cho các b cáo trình ày: Thống nhất về tội danh đối với b cáo, sau khi xét xử s thẩm các cáo đã tác động gia đình ồi thường thêm cho người b hại, người b hại xin giảm nhẹ hình phạt, đề ngh giảm nhẹ hình phạt tù cho các cáo.

Các cáo thống nhất với lời ào chữa (luận cứ ào chữa) của người ào chữa, đề ngh xin giảm án tù.

Người đại diện hợp pháp cho các cáo đều xin giảm nhẹ hình phạt tù cho các cáo.

Người b hại và đại diện hợp pháp cho người b hại đề ngh giảm án phạt tù cho các cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

Lời khai nhận tội của các cáo tại phiên tòa phù hợp với các tài liệu có tại hồ s vụ án, Hội đồng xét xử có c sở nhận đ nh: Vào ngày 06/7/2021, b cáo Lê Thanh H cùng các cáo là Trần Anh V, Trần Văn C, Dư ng Gia B, Phạm Nguyễn Thành Đ, Nguyễn Gia H, Mai Phạm Duy T, Lê Trần T và Nguyễn Ngọc T mang theo dao tự chế, tuýp sắt đến đoạn đường tỉnh lộ 669 thuộc tổ 2, phường A, th xã A, tỉnh Gia Lai để đánh nhau, giải quyết mâu thuẫn với anh Huỳnh Nguyễn Anh T (T chùa). Khi thấy nhóm của anh Nguyễn Quốc T, Nguyễn Văn T, Lê Nhật S, Nguyễn Ngọc Thành L điều khiển xe mô tô đi tới, nghĩ là nhóm T chùa nên cáo H cùng các cáo V, B, T, Duy T ch n xe b hại Nguyễn Quốc T, thấy nhóm của b hại T quay xe bỏ chạy b cáo Đ cầm ống tuýp sắt, b cáo Duy T và Lê Trần T cầm dao đuổi theo T, S, L, H nhưng không đánh được ai; anh T quay xe bỏ chạy nhưng không k p thì các b cáo H, V, B, T cầm dao tự chế lao vào chém, lưỡi dao trúng vào đỉnh đầu và bả vai, đùi của b hại T. H quả làm anh Nguyễn Quốc T b thư ng Tỉ lệ tổn thư ng c thể là: 27% (Hai mươi bảy phần trăm). Tòa án s thẩm đã xét xử các b cáo Lê Thanh H, Trần Anh V, Trần Văn C, Nguyễn Gia H, Dư ng Gia B, Phạm Nguyễn Thành Đ, Nguyễn Ngọc T về tội “Giết người” theo quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 là có căn cứ và đúng pháp luật. [2]. Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt tù của các cáo (T, Đ), người đại diện hợp pháp cho các cáo (H, V, C, B), người ào chữa(H), thấy: [2.1] Bị cáo Lê Thanh H là người rủ rê lôi kéo, xúi giục các cáo V, C, Đ, B, Duy T, Trần T, Gia H; sử dụng hung khí, phư ng tiện xe mô tô để truy tìm đánh anh T (T chùa), thấy b hại Nguyễn Quốc T nhầm tưởng là T chùa nên cáo đã ch n đánh đuổi b hại; b cáo là người trực tiếp dùng dao chém hại T 01 nhát vào đỉnh đầu, sau đó chém tiếp một nhát vào khuỷu tay ên trái làm cho b hại b thư ng. Đối với b cáo Trần Anh V là người tham gia rất tích cực, sau khi được H rủ đi đánh nhau cáo đã chở các cáo C, H đi lấy hung khí, cáo là người trực tiếp dùng dao chém vào ả vai phải của b hại. Đối với b cáo Dư ng Gia B khi được H rủ đi đánh nhau, cáo đã rủ thêm cáo Nguyễn Ngọc T cùng tham gia, cáo là người trực tiếp dùng dao chém vào vùng vai phải làm hại b thư ng. Đối với b cáo Nguyễn Ngọc T là người có nhân thân xấu bản thân cáo đã có hành vi “Cố ý gây thư ng tích” Công an th xã A ra Quyết đ nh xử lý vi phạm hành chính số tiền 1.250.000đ ngày 07/10/2019, khi được b cáo B rủ đi đánh nhau thì cáo tham gia tích cực, b cáo trực tiếp dùng dao chém một cái nhát vào đùi và tiếp tục chém một nhát vào vai phải của b hại. Đối với các b cáo Trần Văn C, Phạm Nguyễn Thành Đ, Nguyễn Gia H m c dù không có mâu thuẫn gì với anh T hay b hại T nhưng các cáo cũng tham gia một cách tích cực. B cáo C đã chở b cáo H, V; b cáo Đ chở b cáo B và T và cầm tuýp sắt; b cáo H chở b cáo Duy T và Trần T các cáo cầm dao đến khu vực cầu thủy điện để chờ nhóm của T. [2.2] Tòa án cấp s thẩm đã căn cứ quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự, tính chất và mức độ hành vi phạm tội của các b cáo, hậu quả các b cáo gây ra, nhân thân của các cáo, áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự xử phạt các cáo: B cáo Lê Thanh H 06 (sáu) năm 09 (chín) tháng tù, cáo Trần Anh V 06 (sáu) năm tù, cáo Dư ng Gia B 06 (sáu) năm tù, cáo Trần Văn C 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, cáo Nguyễn Gia H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, cáo Phạm Nguyễn Thành Đ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, b cáo Nguyễn Ngọc T 12 (Mười hai) năm tù về tội “giết người” là có căn cứ và đúng pháp luật và không n ng. Tại cấp phúc thẩm gia đình các b cáo có nộp bồi thường (sau khi xét xử s thẩm) số tiền cho gia đình người b hại: Gia đình cáo Phạm Nguyễn Thành Đ ( à Nguyễn Th M): 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0646 ngày 26/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; à Nguyễn Th Kiều C (mẹ) b cáo Trần Văn C: 2.200.000 đồng(hai triệu hai trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0666 ngày 1/7/2022 của Cục Thi hành án tỉnh Gia Lai; gia đình cáo Dư ng Gia B(ông Dư ng Ái Quốc): 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo Biên lai thu số 0649 ngày 27/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; gia đình cáo Nguyễn Ngọc T (Giấy nhận tiền à Đ ng Th T nhận của ông Nguyễn Hồng T cha b cáo T: 15.000.000 đồng và 3.000.000 đồng thu theo BL số 0636 ngày 19/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh GiaLai): 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng). Nhưng xét thấy hành vi phạm tội của các cáo là đ c biệt nghiêm trọng, xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của công dân được pháp luật bảo vệ, phạm tội có tính chất côn đồ, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phạm tội thuộc trường hợp quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 BLHS năm 2015 có khung hình phạt từ 12 năm đến 20 năm chung thân, ho c tử hình; do đó, không chấp nhận kháng cáo của các b cáo Nguyễn Ngọc T và Phạm Nguyễn Thành Đ; người đại diện hợp pháp của các b cáo Phạm Nguyễn Thành Đ ông Phạm Văn Tiến và à Nguyễn Th M (cha mẹ), ông Lê Thanh G (bố) b cáo Lê Thanh H, à Nguyễn Th Mộng Linh (mẹ) b cáo Trần Anh V, à Nguyễn Th Kiều C (mẹ) b cáo Trần Văn C, à Nguyễn Th Bạch T (mẹ) b cáo Dư ng Gia B và người ào chữa luật sư Đào Văn Thắng cho b cáo Nguyễn Gia H về việc xin giảm nhẹ hình phạt tù, giữ nguyên quyết đ nh của bản án s thẩm.

Về trách nhiệm dân sự: Sau khi xét xử s thẩm gia đình cáo Phạm Nguyễn Thành Đ ( à Nguyễn Th M mẹ): 5.500.000 đồng (năm triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0646 ngày 26/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; à Nguyễn Th Kiều C (mẹ) b cáo Trần Văn C: 2.200.000 đồng (hai triệu hai trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0666 ngày 1/7/2022 của Cục Thi hành án tỉnh Gia Lai; gia đình cáo Dư ng Gia B (ông Dư ng Ái Quốc): 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo Biên lai thu số 0649 ngày 27/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; gia đình cáo Nguyễn Ngọc T (Giấy nhận tiền à Đ ng Th T nhận của ông Nguyễn Hồng T cha b cáo T: 15.000.000 đồng và 3.000.000 đồng thu theo BL số 0636 ngày 19/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai): 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng). Vì Bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh về phần dân sự và đã có hiệu lực pháp luật. Do đó số tiền gia đình các cáo nộp ồi thường cho người hại (gia đình hại) sẽ được khấu trừ khi thi hành ản án. [4] Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm về trách nhiệm dân sự, về xử lý vật chứng, về án phí hình sự và dân sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh . [5] Về án phí: Các cáo Nguyễn Ngọc T và Phạm Nguyễn Thành Đ; người đại diện hợp pháp của các b cáo: Ông Lê Thanh G (bố) b cáo Lê Thanh H, à Nguyễn Th Mộng Linh (mẹ) b cáo Trần Anh V, à Nguyễn Th Kiều C (mẹ) b cáo Trần Văn C, à Nguyễn Th Bạch T (mẹ) b cáo Dư ng Gia B kháng cáo nhưng không được chấp nhận; do đó phải ch u án phí hình sự phúc thẩm theo quy đ nh của pháp luật. Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 348, điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 135, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 1. Không chấp nhận kháng cáo của các cáo Nguyễn Ngọc T và Phạm Nguyễn Thành Đ; người đại diện hợp pháp của các b cáo: Ông Phạm Văn Tiến và à Nguyễn Th M (cha mẹ) b cáo Phạm Nguyễn Thành Đ, ông Lê Thanh G (bố) b cáo Lê Thanh H, à Nguyễn Th Mộng Linh (mẹ) b cáo Trần Anh V, à Nguyễn Th Kiều C (mẹ) b cáo Trần Văn C, à Nguyễn Th Bạch T (mẹ) b cáo Dư ng Gia B và người ào chữa luật sư Đào Văn Thắng cho b cáo Nguyễn Gia H; giữ nguyên Bản án h nh sự sơ thẩm s 11/2022/HSST ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm i khoản 1 Điều 52; Điều 17, 38; Điều 91; khoản 1 Điều 101; khoản 3 Điều 102; Điều 15, Điều 57 Bộ luật hình sự 2015.

- Xử phạt cáo Lê Thanh H 06 (sáu) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 07/7/2021.

- Xử phạt cáo Trần Anh V 06 (sáu) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 07/7/2021.

- Xử phạt cáo Dư ng Gia B 06 (sáu) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Xử phạt cáo Trần Văn C 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Xử phạt cáo Nguyễn Gia H 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Xử phạt cáo Phạm Nguyễn Thành Đ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 04/11/2021.

- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm i khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 15, Điều 57 Bộ luật hình sự năm 2015;

Xử phạt: B cáo Nguyễn Ngọc T 12 (Mười hai) năm tù về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 16/12/2021.

2. Các quyết đ nh khác của Bản án hình sự s thẩm s 11/2022/HSST ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai về trách nhiệm dân sự, về xử lý vật chứng, về án phí hình sự và dân sự s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Các cáo Nguyễn Ngọc T và Phạm Nguyễn Thành Đ; người đại diện hợp pháp của các cáo: Ông Lê Thanh G(bố) b cáo Lê Thanh H, à Nguyễn Th Mộng Linh(mẹ) b cáo Trần Anh V, à Nguyễn Th Kiều C(mẹ) b cáo Trần Văn C, à Nguyễn Th Bạch T(mẹ) b cáo Dư ng Gia B mỗi người phải ch u 200.000, đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự phúc thẩm.

Bản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ