vanban.org

Bản án 252/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Long An Tuyên án 20/11/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/11/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lu t Tố tụng Dân sự;

Chấp nh n m t ph n kháng cáo của ông V Ng c L; ửa m t ph n bản án dân sự sơ thẩm số 12/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn T "tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Võ Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lu t Tố tụng Dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
¯¯¯¯¯¯¯¯¯

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 252/2021/DS-PT
Ngày: 30-11-2021
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Phúc

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Cảnh

Bà Huỳnh Thị Hồng Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 153/2021/TLPT-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T1 bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 202/2021/QĐ-PT ngày 02 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tr n Văn T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp Trà Cú, x Thu n Ngh a Hòa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh năm 1954; Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Văn bản ủy quyền của ông Tr n Văn T được Văn phòng công ch ng Lê Văn Vinh ch ng nh n số 6758, quyển số 4 TP/CC- CC/HĐ D ngày 30/11/2020 (có mặt).

- Bị đơn: Ông V Ng c L, sinh năm 1960.

Địa chỉ: ấp A, x T, huyện T1, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp A, x T, huyện T1, tỉnh Long An. iấy ủy quyền được Ủy ban nhân dân xã T ch ng thực ngày 30/11/2021 (có mặt).

- Người kháng cáo: Bị đơn ông V Ng c L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n i dung đơn kh i ki n ngày 26/11/2020 của nguyên đơn ông Trần Văn Thanh và của người đ i di n theo ủy quy n của nguyên đơn tr nh ày:

Vào ngày 26/01/2017 ông V Ng c L có vay của ông Tr n Văn T số tiền 60.000.000đồng. Thời gian vay 01 tháng. L i suất thỏa thu n theo l i suất Ngân hàng. Ông L có lăn dấu vân tay trên biên nh n tiền. Ông T đ nhiều l n yêu c u ông Lợi trả nợ nhưng Lợi không T toán. Do đó, ông T khởi kiện yêu c u ông L trả số tiền vay gốc là 60.000.000đồng và số tiền l i t nh t ngày 26/02/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm v i m c l i suất 1,5%/tháng. Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của ông T thay đ i yêu c u khởi kiện như sau: êu c u ông V Ng c L phải thanh toán cho ông Tr n Văn T số tiền đ vay là 60.000.000đồng và tiền l i phát sinh t ngày 26/02/2017 đến ngày 26/4/2021 (50 tháng) v i m c l i suất là 0,83%/01 tháng, thành tiền l i là 20.750.000 đồng. T ng nợ gốc và tiền l i là 80.750.000đồng.

Do ông Lợi là người trực tiếp vay tiền của ông T nên ông T xác định chỉ khởi kiện yêu c u cá nhân ông Lợi trả nợ, không yêu c u ai phải có ngh a vụ liên đ i trả nợ v i ông Lợi.

ki n của bị đơn ông Võ Ngọc L:

Ông V Ng c L xác định cháu vợ của ông là ông Phạm Lê Thành M do c n tiền nên ông M m i nhờ ông đ ng ra vay d m của ông T số tiền 60.000.000đồng. Ông Lợi th a nh n ông có vay tiền của ông T và ngày 26/01/2017, ông T đ đưa số tiền 60.000.000đồng cho ông Lợi, do ông L không biết chữ nên ông có lăn dấu vân tay của m nh vào biên nh n tiền, nhưng ông Lợi không sử dụng số tiền này mà ông M m i là người c m tiền và sử dụng số tiền này. Do đó, ông Lợi không đồng ý trả nợ như ông T yêu c u v i lý do ông chỉ vay tiền giúp ông M ch bản thân ông Lợi hoàn toàn không sử dụng số tiền 60.000.000đồng đ vay của ông T. Ông M trư c kia ở huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An còn hiện nay đang ở đâu th ông Lợi không biết. Tại phiên tòa ông Lợi đồng ý trả cho ông T số tiền đ vay là 60.000.000đồng, đề nghị không trả tiền l i.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 12/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T1 đ tuyên xử:

1. Chấp nh n toàn b yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Bu c ông V Ng c L có ngh a vụ trả cho ông Tr n Văn T số tiền vay là 60.000.000đồng (sáu mươi triệu đồng) và tiền l i là 20.750.000đồng (hai mươi triệu bảy trăm năm mươi ngh n đồng); t ng c ng là 80.750.000đồng (tám mươi triệu bảy trăm năm mươi ngh n đồng).

Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t (đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự 2015 .

2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

Bu c ông V Ng c L phải chịu 4.037.500đồng (bốn triệu không trăm ba mươi bảy ngh n năm trăm đồng) án ph dân sự sơ thẩm.

Ông Tr n Văn T không phải chịu ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Tr n Văn T số tiền tạm ng án ph đ n p là 2.265.000đồng (hai triệu hai trăm sáu mươi lăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ng án ph số 0003604 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 31/5/2021 ông V Ng c L kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, ông L đồng ý trả cho ông T số tiền vốn vay là 60.000.000đồng, đề nghị không trả tiền l i và xin miễn án ph .

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông T do bà Nga đại diện theo ủy quyền vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện, bị đơn ông L do bàị H đại diện theo ủy quyền vẫn giữ nguyên yêu c u kháng cáo, các đương sự không thỏa thu n được v i nhau.

Ph n tranh lu n: các đương sự không tranh lu n.

Kiểm sát viên phát iểu ý ki n:

Về chấp hành pháp lu t: Kháng cáo của ông L đúng quy định của pháp lu t nên được xem xét theo tr nh tự phúc thẩm. Kể t khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm H i đồng xét xử nghị án Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đ tuân thủ đúng những quy định của B lu t tố tụng dân sự, những người tham gia tố tụng đ chấp hành đúng pháp lu t.

Về việc giải quyết vụ án:

Bị đơn ông L kháng cáo chỉ đồng ý trả số tiền gốc vay 60.000.000đồng, xin không trả l i. Xét thấy, ông T trình bày ngày 26/01/2017 cho ông L vay 60.000.000đồng, thời hạn vay 01 tháng, l i suất thỏa thu n 1,5%/tháng. Tuy nhiên theo “Biên nh n” ngày 26/01/2017 do ông T cung cấp thể hiện thời hạn vay là 11 tháng (từ ngày 06/1/2017 đ n ngày 26/12/2017) ch không phải 01 tháng (từ ngày 06/1/2017 đ n ngày 26/02/2017) như ông T trình bày và hai bên không thỏa thu n m c l i suất. Như v y, ông L chỉ vi phạm ngh a vụ trả l i t nh t ngày 26/12/2017 đến ngày 26/4/2021 là 40 tháng nên yêu c u của ông T về thời gian t nh l i chỉ có cơ sở chấp nh n là 40 tháng. Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn yêu c u l i suất v i m c 0,83%/tháng là không vượt quá quy định theo Điều 468 B lu t dân sự 2015 và ph hợp v i quy định của pháp lu t. ố tiền l i phát sinh trên số tiền vay 60.000.000đồng được t nh như sau: 60.000.000đồng x 0,83%/tháng x 40tháng = 19.920.000đồng. Tòa án cấp sơ thẩm t nh tiền l i phát sinh t ngày 26/02/2017 đến ngày 26/4/2021 (50 tháng) v i m c l i suất 0,83%/tháng, thành tiền l i là 20.750.000đồng là không đúng, không ph hợp v i thỏa thu n tại Biên nh n vay tiền do ông T cung cấp. Ngoài ra, ông L xin được miễn án ph (Đơn xin xác nh n ngày 31/5/2021 – BL 67). Ông L sinh năm 1960, thu c diện được miễn án ph theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Do đó, có cơ sở chấp nh n m t ph n kháng cáo của ông Võ Ng c L. Căn c khoản 2 Điều 308 B lu t tố tụng dân sự đề nghị sửa m t ph n bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Kháng cáo của bị đơn ông V Ng c L đúng quy định của pháp lu t nên được xem xét theo tr nh tự phúc thẩm.

Xét yêu c u kháng cáo của Lợi đồng ý trả cho ông T số tiền gốc đ vay là 60.000.000đồng và đề nghị không trả tiền l i cho ông T. Xét thấy:

iấy biên nh n ngày 26/01/2017 thể hiện ông L vay của ông T 60.000.000đồng và hẹn đến ngày 26/12/2017 hoàn trả. Trong biên nh n này các bên không thỏa thu n về việc trả tiền l i và m c l i suất. Căn c vào khoản 4 Điều 466 B lu t Dân sự năm 2015 th yêu c u trả tiền l i của ông T đối v i số tiền gốc vay 60.000.000đồng theo m c l i suất 0,83%/tháng được t nh kể t khi đến hạn trả nợ là có căn c . Quá tr nh giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm người đại diện theo ủy quyền của ông T cho rằng thời hạn vay là 01 tháng (t ngày 26/01/2017 đến ngày 26/02/2017). Tuy nhiên, trong biên nh n ghi ngày 26/01/2017 (bút lục 49) ghi r thời gian mượn tiền kể t ngày 26/01/2017 đến ngày 26/12/2017 t c là 11 tháng, ch không phải 01 tháng như lời tr nh bày của đại diện nguyên đơn và án sơ thẩm đ nh n định. Như v y, thời gian ông L vi phạm ngh a vụ trả nợ gốc và nợ l i là kể t ngày 27/12/2017. Do đó, tiền l i được t nh t ngày 27/12/2017 đến ngày 27/4/2021 là 40tháng (không phải 50tháng như bản án sơ thẩm). Tiền l i được t nh như sau: 60.000.000đ x 0,83%/tháng x 40tháng = 19.920.000đồng.

Ông L kháng cáo xin không trả tiền l i v i lý do hoàn cảnh gia đ nh khó khăn, hết tu i lao đ ng có xác nh n của ch nh quyền địa phương, tuy nhiên Lu t không quy định đây là t nh tiết được miễn trả tiền l i và yêu c u xin không trả tiền l i của ông L không được người đại diện theo ủy quyền của ông T đồng ý nên không có căn c chấp nh n kháng cáo của ông L về việc không trả tiền l i. Do đó, bu c ông L phải trả cho ông T 19.920.000đồng tiền l i. T ng c ng tiền vốn gốc và tiền l i ông L phải trả cho ông T là: 60.000.000đồng + 19.920.000đồng = 79.920.000đồng.

Về án ph : Ông V Ng c L phải chịu án ph dân sự sơ thẩm do yêu c u khởi kiện của nguyên đơn được chấp nh n theo Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuy nhiên, ông L kháng cáo xin miễn án ph và có đơn xin miễn án ph do hoàn cảnh gia đ nh khó khăn và hết tu i lao đ ng (có xác nh n của ch nh quyền địa phương). Xét thấy, ông L sinh năm 1960 thu c trường hợp người cao tu i theo Điều 2 Lu t người cao tu i nên căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, ông V Ng c L thu c trường hợp được miễn án ph . Do đó, ông V Ng c L được miễn án ph dân sự sơ thẩm và án ph dân sự phúc thẩm.

T những nh n định trên chấp nh n m t ph n kháng cáo của ông V Ng c L; Chấp nh n đề nghị của Kiểm sát viên, sửa m t ph n bản án sơ thẩm.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lu t Tố tụng Dân sự;

Chấp nh n m t ph n kháng cáo của ông V Ng c L;

ửa m t ph n bản án dân sự sơ thẩm số 12/2021/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Căn c vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 92, khoản 1 Điều 147, 266, 271, 273 của B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015; các điều 357, 429, 463, 465, 466, 468, 470 của B lu t Dân sự năm 2015; Điều 26, Điều 29 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn ông Tr n Văn Thanh đối v i ông V Ng c L về việc tranh chấp hợp đồng vay.

2. Bu c ông V Ng c L có ngh a vụ trả cho ông Tr n Văn T số tiền gốc vay là 60.000.000đồng và 19.920.000đồng tiền l i; t ng c ng là 79.920.000đồng (bảy mươi ch n triệu, ch n trăm hai mươi ngh n đồng).

3. Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự 2015.

4. Về án ph : Ông V Ng c L được miễn án ph dân sự sơ thẩm và án ph dân sự phúc thẩm.

4.1. Hoàn trả cho ông V Ng c L 300.000đồng tạm ng án ph phúc thẩm ông L đ n p theo biên lai thu số 0003831 ngày 01/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

4.2. Hoàn trả cho ông Tr n Văn T số tiền tạm ng án ph đ n p là 2.265.000đồng (hai triệu hai trăm sáu mươi lăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ng án ph số 0003604 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

5. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

6. Về hư ng dẫn thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Các thẩm phán

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Cảnh - Huỳnh Thị Hồng Vân

Trịnh Thị Phúc

Cỡ chữ