vanban.org

Bản án 252/2018/HS-ST — Hình sự

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 17/09/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Lê Ho i Ph Trần Minh N phạm tội Chống người thi h nh công vụ.

1 Căn cứ v o điểm đ khoản 2 Điều 330 điểm s khoản 1 Điều 51 v Điều 58 Bộ luật Hình sự. Xử phạt b cáo Lê Ho i Ph 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù; thời hạn tù tính từ ng y có quyết đ nh thi h nh án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Chống người thi hành công vụ, theo điểm đ khoản 2 Điều 330 - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số đi…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Lê Ho i Ph Trần Minh N phạm tội Chống người thi h nh công vụ.
  • Căn cứ chính? Điều 330 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 252/2018/HS-ST
Ngày 17-9-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Quân;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Cường.

2. Ông Tô Văn Nhung.

- Thư ký phiên toà: B Thái Th Nhung Thư ký Tòa án nhân dân th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Chiến Kiểm sát viên.

Ng y 17 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 220/2018/HSST ng y 03 tháng 8 năm 2018 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 220/2018/HSST-QĐ ng y 03/8/2018; Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 57/2018/HSST-QĐ ng y 17/8/2018 đối với các b cáo:

1. Lê Hoài Ph, sinh năm 1991 tại tỉnh A; thường trú: Ấp P xã K huyện C tỉnh A; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: Không biết chữ; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Lê Hồng T sinh năm 1966 v con b Nguyễn Th BB sinh năm 1964; có vợ tên Trần Th Thúy K sinh năm 1997 v 01 con sinh năm 2011; tiền sự : Không có.

Tiền án:

+ Ng y 25/01/2011 Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tỉnh An Giang xử phạt 09 tháng tù về tội “Trộm cắp t i sản” theo bản án số 09 b cáo chấp h nh xong hình phạt tù ng y 03/8/2011.

+ Ng y 06/03/2014 Tòa án nhân dân huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp xử phạt 02 năm 06 tháng tù về tội “Trộm cắp t i sản” theo bản án số 03 b cáo chấp h nh xong hình phạt tù ng y 03/2/2016.

B cáo đang b tạm giam về h nh vi trộm cắp t i sản theo lệnh số 37/2018/HSST-QĐTG ng y 27 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tỉnh Anh Giang. B cáo có đơn xin xét xử vắng mặt.

2. Trần Minh N sinh năm 1989 tại tỉnh Đ; thường trú: K th trấn T huyện T tỉnh Đ; nghề nghiệp: L m thuê; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Trần Phú C sinh năm 1968 v con b Nguyễn Th R sinh năm 1970; có 02 con, lớn sinh năm 2009 nhỏ sinh năm 2010; tiền sự tiền án: Không có. B cáo b bắt tạm giam ng y 15/4/2018.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Anh Ho ng Tiến D sinh năm 1957; đ a chỉ: 11/60A khu phố Bình Đường 4 phường An Bình th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

2. Anh Tr nh Tố Phan sinh năm 1961; thường trú: 11/11 khu phố Bình Đường 2 phường An Bình th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

3. Anh Văn Th nh Trung sinh năm 1991; thường trú: 370/13 khu phố 8 phường Chánh Nghĩa Th nh phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

4. Anh Trần Ho i Nam sinh năm 1970; thường trú: BT 15B khu phố Bình Đường 2 phường An Bình th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

5. Anh Trần Hữu Minh sinh năm 1969; thường trú: Khu phố Bình Đường 2 phường An Bình th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

6. Ch Nguyễn Th Kim Xiếu sinh năm 1996; thường trú: 1996; thường trú: Số 981 ấp Bình Trung xã Bình Th nh huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số 06A ấp Tân Hòa 2 khu phố 6 phường Hiệp Phú Quận 9 Th nh phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.

- Người làm chứng

1. Anh Trần Văn D sinh năm 1977; thường trú: khu phố B phường A th xã D tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

2. Anh Phạm Công Xu sinh năm 1976; thường trú: BT20 khu phố B, phường A th xã D tỉnh Bình Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 13 giờ ng y 15/4/2018 b cáo Lê Ho i Ph v Trần Minh N cùng với Nguyễn Th Kim X người tên R, L v người phụ nữ (không rõ nhân thân) đến phòng số 01 quán Karaoke T khu phố B phường A th xã D tỉnh Bình Dương hát Karaoke. Tại đây Ph mâu thuẫn với nhóm thanh niên (không rõ nhân thân) đang ở trong quán. Sau đó Ph, N, X, R và L đi ra bên ngo i quán khi đi qua b n lễ tân quán Karaoke, Ph lấy 01 dao mũi nhọn cán m u v ng d i 22 cm bản rộng 1 8 cm cầm trên tay N lấy 01 viên gạch ở ngo i đường quay lại quán đánh nhau với nhóm thanh niên thì anh Trần Văn D chủ quán Karaoke đóng cửa quán lại v điện thoại báo Công an phường A đến giải quyết. Đến khoảng 14 giờ cùng ng y khi lực lượng Công an phường cùng lực lượng tổ dân phố gồm các ông Văn Th nh T Ho ng Tiến D Tr nh Tố P Trần Ho i Na và Trần Hữu M đến quán Karaoke. Ông T yêu cầu Ph và N bỏ dao gạch xuống, nhưng N và Ph không chấp h nh đồng thời tiếp tục cầm gạch dao xông đến dọa đuổi lực lượng Công an, Ph cầm dao nói “thằng n o nh o vô tao đâm chết” N cầm 01 viên gạch ống đập trúng v o vai phải ông D, sau đó ném viên gạch trúng v o cằm bên phải ông Na gây thương tích. Người tên R cầm 01 viên gạch ống đe dọa đánh lực lượng Công an lúc n y X đến can ngăn N không cho đánh lực lượng Công an. Ph cầm dao N và R cầm viên gạch ống trên tay đi bộ về hướng đường số 6 thuộc khu phố B phường A th xã D tỉnh Bình Dương. Lực lượng Công an tiếp tục yêu cầu nhóm của Ph về Công an phường giải quyết thời điểm n y ông Văn Th nh T đang sử dụng điện thoại di động thì X chạy đến chửi lực lượng Công an và xông vào giật điện thoại di động của ông T, N xông v o đánh lực lượng Công an. Ông P, ông D ôm N lại và N dùng răng cắn v o tay ông P, Ph chạy đến cầm dao xông v o ông P, nên ông D buông N ra. N bỏ chạy lấy 01 khúc cây tầm vông d i khoảng 48 cm đường kính 2 8 cm ở ven đường ném về phía lực lượng Công an nhưng b khống chế bắt giữ lúc n y Ph v người tên R chạy tẩu thoát.

Vật chứng thu giữ: 01 con dao nhọn có kích thước d i 22 cm bản rộng 1 8cm; 01 viên gạch ống 04 lỗ m u hồng cam kích thước 17 8 cm x 7 5 cm; 01 khúc cây tầm vông kích thước 48 cm x 2 8 cm.

Tại Giấy chứng nhận thương tích của Bệnh viện đa khoa Ho n Hảo xác đ nh: Ông Tr nh Tố P có vết thương bầm tím mặt sau cẳng tay phải; ông Trần Hoài Na b chấn thương h m mặt vết tương tụ máu vùng dưới cằm phải ông Ho ng Tiến D có vết thương khủy tay trái rỉ máu chấn thương vai phải.

Đối với người tên R hiện chưa rõ nhân thân lai l ch Cơ quan cảnh sát điều tra Công an th xã Dĩ An đang tiếp tục xác minh khi n o rõ sẽ xử lý sau.

Đối với Nguyễn Th Kim X có h nh vi chửi dùng tay lấy điện thoại di động của ông Văn Th nh T, mục đích không cho quay phim nhưng không lấy được h nh vi trên chưa đủ yếu tố cấu th nh tội Chống người thi h nh công vụ Công an th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương ra Quyết đ nh xử phạt h nh chính số tiền 2.500.000 đồng về h nh vi gây rối cản trở hoạt đồng bình thường của các cơ quan tổ chức quy đ nh tại điểm h khoản 3 Điều 5 Ngh đ nh 167/2013 ng y 12/11/2013 quy đ nh xử phạt h nh chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an to n xã hội.

Về trách nhiệm dân sự: Ông Tr nh Tố P ông Trần Ho i Na b thương tích nhẹ không yêu cầu giám đ nh thương tích v không yêu cầu b cáo Ph, N phải bồi thường. Ông Ho ng Tiến D b thương nhẹ không yêu cầu giám đ nh ông D được Nguyễn Th Kim X bồi thường thay cho b cáo N số tiền 1.000.000 đồng.

Cáo trạng số 193/CT-VKS ng y 05/7/2018 Viện kiểm sát nhân dân th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương truy tố b cáo Lê Ho i Ph Trần Minh N về tội “Chống người thi h nh công vụ”; b cáo Ph theo điểm đ khoản 2 b cáo N theo khoản 1 Điều 330 Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa trong phần tranh luận đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết đ nh truy tố theo to n bộ nội dung cáo trạng đã nêu đánh giá tính chất mức độ h nh vi phạm tội tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhân thân các b cáo đề ngh Hội đồng xét xử:

p dụng điểm đ khoản 2 Điều 330; điểm s khoản 1 Điều 51 v Điều 58 Bộ luật Hình sự xử phạt b cáo Lê Hoài Ph từ 02 năm tù đến 02 năm 06 tháng tù

p dụng khoản 1 Điều 330; điểm i s khoản 1 Điều 51 v Điều 58 Bộ luật Hình sự xử phạt b cáo Trần Minh N từ 07 tháng tù đến 09 tháng tù.

Về vật chứng: Đề ngh Hội đồng xét xử t ch thu tiêu hủy 01 con dao nhọn có kích thước d i 22 cm bản rộng 1 8cm; 01 viên gạch ống 04 lỗ m u hồng cam kích thước 17 8 cm x 7 5 cm; 01 khúc cây tầm vông kích thước 48 cm x 2 8 cm.

Trước khi hội đồng xét xử ngh án b cáo N nói lời sau cùng: Xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

Về thủ tục tố tụng: Về h nh vi quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra Công an th xã Dĩ An Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân th xã Dĩ An Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra các b cáo người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có ý kiến hay khiếu nại gì về h nh vi quyết đ nh của Cơ quan tiến h nh tố tụng người tiến h nh tố tụng. Do đó các h nh vi quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng người tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Quá trình thụ lý vụ án Thẩm phán trả hồ sơ điều tra bổ sung yêu cầu viện Kiểm sát th xã Dĩ An xem xét đối với Nguyễn Th Kim X do có hành vi xông v o giật điện thoại có lời nói chửi lực lượng Công an đang thi h nh công vụ. Tuy nhiên viện kiểm sát có công văn phản hồi h nh vi của Nguyễn Th Kim X chưa đủ căn cứ khởi tố hình sự. Căn cứ khoản 1 Điều 298 Giới hạn của việc xét xử Bộ luật tố tụng Hình sự. Hội đồng xét xử xử những b cáo v những h nh vi theo tội danh m Viện kiểm sát truy tố.

Về nội dung vụ án: Tại cơ quan điều tra b cáo Lê Ho i Ph khai v tại phiên tòa b cáo Trần Minh N khai nhận:

Khoảng 13 giờ ng y 15/4/2018 b cáo Ph, N cùng với Nguyễn Th Kim X người tên R, L v người phụ nữ (không rõ nhân thân) đến phòng số 01 quán Karaoke T khu phố B phường A th xã D tỉnh Bình Dương hát Karaoke. Do Ph mâu thuẫn với nhóm thanh niên (không rõ nhân thân) đang ở trong quán Ph cầm 01 dao mũi nhọn N cầm 01 viên gạch đánh nhau với nhóm thanh niên thì lực lượng Công an phường An Bình th xã Dĩ An v lực lượng tổ dân phố gồm các ông Văn Th nh T Ho ng Tiến D Tr nh Tố P, Trần Ho i Na và Trần Hữu M đến giải quyết. Ông T yêu cầu Ph, N bỏ dao gạch xuống và về Công an phường l m việc nhưng N và Ph không chấp h nh có h nh vi cầm gạch dao xông đến cản trở đuổi lực lượng Công an phường A; cụ thể Ph có cầm dao, nói “thằng n o nh o vô tao đâm chết” N cầm 01 viên gạch ống đập trúng v o vai phải ông D dùng răng cắn v o tay ông P v lấy 01 khúc cây tầm vông d i khoảng 48 cm đường kính 2 8 cm ở ven đường ném về phía lực lượng Công an.

Tại Điều 330 Tội chống người thi hành công vụ

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

…

đ) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, h nh vi trên của b cáo Ph, N đủ yếu tố cấu th nh tội Chống người thi h nh công vụ b cáo Ph có 02 tiền án đã tái phạm lần phạm tội n y thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm quy đ nh điểm đ khoản 2 Điều 330 Bộ luật hình sự; b cáo N thuộc khoản 1 Điều 330 Bộ luật hình sự. Cáo trạng số 193/CT–VKS ngày 05/7/2018 của Viện kiểm sát th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương truy tố các b cáo cũng như bản luận tội của Kiểm sát viên ng y hôm nay đối với các b cáo l có căn cứ đúng pháp luật.

Về tính chất mức độ tội phạm: Tội phạm do b cáo N thực hiện l ít nghiêm trọng b cáo Ph thực hiện l nghiêm trọng các b cáo l người có năng lực trách nhiệm hình sự các b cáo thực hiện phạm tội một cách cố ý. Hành vi phạm tội của các b cáo l nguy hiểm cho xã hội việc l m trên xâm phạm đến việc thực hiện nhiệm vụ của những người đang thi h nh công vụ thông qua đó xâm phạm đến hoạt động của Nh nước về quản lý h nh chính trong lĩnh vực thi h nh nhiệm vụ công. Việc l m trên còn ảnh hưởng đến trật tự tr an an to n cho xã hội tại đ a phương. Vì vậy cần xử phạt b cáo Ph, N mức án tù có thời hạn tương xứng với tính chất mức độ tội phạm các b cáo thực hiện có xét đến các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhân thân các b cáo đủ để giáo dục cải tạo b cáo th nh người công dân có ích cho gia đình xã hội cũng như có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo Ph, N không có.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: B cáo N phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; trong quá trình điều tra v b cáo Ph, N thành khẩn khai báo ăn năn hối cải. Tình tiết trên được quy đ nh tại điểm i s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự .

Về nhân thân: B cáo N có nhân thân tốt thể hiện qua việc không có tiền án tiền sự b cáo nhất thời phạm tội.

B cáo Ph có nhân thân rất xấu nhiều lần phạm tội sau khi chấp h nh hình phạt tù về đ a phương cư trú b cáo phạm tội mới đã thể hiện việc không chấp h nh pháp luật cũng như việc hướng thiện của bản thân.

Trong vụ án có đồng phạm nhưng l đồng phạm giản đơn do b cáo Ph, N không có b n bạc trước khi thực hiện h nh vi phạm tội. B cáo Ph, N cùng tham gia với vai trò người thực h nh.

Đối với Nguyễn Th Kim X có h nh vi chống đối liên quan đến vụ án, nhưng chưa đủ yếu tố cấu th nh tội phạm. Công an th xã Dĩ An đã xử phạt h nh chính Nguyễn Th Kim X số tiền 2.500.000 đồng v người tên R, không rõ nhân thân, tiếp tục xác minh xử lý sau.

Về trách nhiệm dân sự: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án l ông Tr nh Tố P ông Trần Ho i Na không yêu cầu giám đ nh thương tích v không yêu cầu bồi thường. Ông Ho ng Tiến D b thương nhẹ có yêu cầu bồi thường v Nguyễn Th Kim X đã bồi thường thay cho b cáo N số tiền 1.000.000 đồng không yêu cầu N trả lại. Do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về vật chứng: Quá trình điều tra thu giữ 01 con dao nhọn có kích thước d i 22 cm bản rộng 1 8cm; 01 viên gạch ống 04 lỗ m u hồng cam kích thước 17 8 cm x 7 5 cm; 01 khúc cây tầm vông kích thước 48 cm x 2 8 cm. Vật chứng liên quan sử dụng v o việc phạm tội v không còn giá tr sử dụng. Hội đồng xét xử t ch thu tiêu hủy.

Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát th xã Dĩ An tỉnh Bình Dương đưa ra tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nhân thân đối với các b cáo Ph, N cũng như việc xử lý vật chứng. Xét quan điểm trên phù hợp với qui đ nh của pháp luật Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận. Đối với quan điểm của Viện kiểm sát về mức hình phạt của b cáo N l chưa phù hợp với tính chất mức độ h nh vi phạm tội của b cáo Hội đồng xét xử quyết đ nh mức hình phạt cao hơn mức hình phạt m Viện kiểm sát đề ngh .

n phí sơ thẩm: B cáo Ph, N phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố b cáo Lê Ho i Ph Trần Minh N phạm tội Chống người thi h nh công vụ.

1.1 Căn cứ v o điểm đ khoản 2 Điều 330 điểm s khoản 1 Điều 51 v Điều 58 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt b cáo Lê Ho i Ph 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù; thời hạn tù tính từ ng y có quyết đ nh thi h nh án.

1.2 Căn cứ v o khoản 1 Điều 330 điểm i s khoản 1 Điều 51 v Điều 58 Bộ luật Hình sự.

Xử phạt b cáo Trần Minh N 01 (một) năm 04 (bốn) tháng tù thời hạn tù tính từ ng y 15/4/2018.

2. Về vật chứng: Căn cứ Điều 46 điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự. Điều 89 điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.

T ch thu tiêu hủy 01 con dao có kích thước d i 22 cm bản rộng 1,8cm; 01 viên gạch 04 lỗ m u hồng cam kích thước 17 8 cm x 7 5 cm; 01 khúc cây tầm vông d i 48 cm đường kính 2 8 cm. Theo biên bản giao nhận vật chứng t i sản ng y 06/7/2018

3. Về án phí: Căn cứ Điều 135 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy đ nh về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí To án ng y 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội khoá 14.

Các b cáo Lê Ho i Ph Trần Minh N mỗi b cáo phải nộp 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) tiền án phí Hình sự sơ thẩm.

B cáo N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án; b cáo Ph v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ