- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Kim H yêu cầu ly hôn với anh Đinh Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n in l hôn của chị Bùi Kim H. Cho l hôn giữa chị B i Kim H và anh Đinh Hoàng P
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 252/2018/HNGĐ-ST Ngày: 22-8- 2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆTNAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lương Văn Cẩu
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Kiều
-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân hu n Châu Thành.
-Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n Ch u Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân hu n Châu Thành t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp l hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 165/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Bùi Kim H , sinh năm: 1973 (Có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 1, ấp H, TT A, hu n C, tỉnh An Giang
2.Bị đơn: Anh Đinh Hoàng P, sinh năm: 1975 (Vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 1, ấp H, TT A, hu n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi ki n l hôn, bản tự khai c ng ngà 23/4/2018 và trong quá trình t ử, ngu ên đơn chị Bùi Kim H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Kim H và anh Đinh Hoàng P kết hôn với nhau vào năm 1999, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn A. Sau khi kết hôn, chị và anh P chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh P tha đổi tính tình, không chăm lo gia đình vợ con, không lo làm ăn, vợ chồng không còn chung sống hạnh phúc. Sau đó chị về nhà cha mẹ ruột chung sống, đến năm 2015 được gia đình bên chồng khu ên can chị và anh P đoàn tụ chung sống lại với nhau. Đến năm 2017 thì vợ chồng lại mâu thuẩn, anh P bỏ nhà đi, không quan tâm đến chị nữa, chỉ lâu lâu về thăm nhà và có gửi tiền về cho con. Chị và anh P l thân nhau từ năm 2017 cho đến na . Nay chị nhận thấ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị êu cầu Tòa án giải qu ết cho chị được l hôn với anh Đinh Hoàng P.
Về con chung: Chị Bùi Kim H và anh Đinh Hoàng P có 02 người con chung tên Đinh Gia N, sinh năm: 2000; Đinh Gia T, sinh năm: 2000. Hi n cháu N và cháu T đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Chị Bùi Kim H trình bà không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
Bị đơn Đinh Hoàng P: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm ết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Đinh Hoàng P v n v ng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bà ý kiến về êu cầu in l hôn của chị H. Tòa án cũng tiến hành ác minh lấ lời khai của anh P nhưng anh P v ng m t tại nhà nên không lấ lời khai được. Qua ác minh tại địa phương thì anh P còn hộ khẩu thường trú tại tổ 1, ấp H, TT A, hu n C, An Giang.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân hu n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng t ử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải qu ết vụ án đã thực hi n đầ đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật qu định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n của chị H, cho chị H l hôn với anh P. Về con chung: cháu N và cháu T đã trưởng thành. Về tài sản: và nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Đinh Hoàng P là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân hu n Châu Thành tống đạt qu ết định đưa vụ án ra t ử, qu ết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh P v n v ng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng t ử v n tiến hành t ử v ng m t anh Đinh Hoàng P theo qu định pháp luật.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Kim H và anh Đinh Hoàng P kết hôn với nhau vào năm 1999, hôn nhân do quen biết, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn An Châu. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .
Theo chị H trình bày sau khi kết hôn chị và anh P chung sống hạnh phúc, đến năm 2013 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân do anh P tha đổi tính tình, không chăm lo gia đình vợ con, không lo làm ăn, vợ chồng không còn chung sống hạnh phúc. Sau đó chị về nhà cha mẹ ruột chung sống, đến năm 2015 được gia đình bên chồng khu ên can chị và anh P đoàn tụ chung sống lại với nhau. Đến năm 2017 thì vợ chồng lại mâu thuẩn, anh P bỏ nhà đi, không quan tâm đến chị nữa, chỉ lâu lâu về thăm nhà và có gửi tiền về cho con. Chị và anh P l thân nhau từ năm 2017 cho đến na . X t thấ với thời gian ng n chung sống, khi phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn g n tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngà càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian l thân hai bên không tạo điều ki n để hàn g n tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải qu ết vụ án, m c d Tòa án đã tống đạt giấ mời nhưng anh P cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c in l hôn của chị H. Hi n tại chị H ác định không còn tình cảm với anh P tại tòa chị v n cương qu ết in l hôn. Do đó, hôn nhân của chị H và anh P không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận êu cầu l hôn của chị H là hoàn toàn ph hợp với qu định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị B i Kim H và anh Đinh Hoàng P có 02 người con chung tên Đinh Gia N, sinh năm: 2000; Đinh Gia T, sinh năm: 2000. Hi n cháu N và cháu T đã trưởng thành.
Về tài sản và nợ chung: Chị Bùi Kim H trình bày không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t.
Về án phí: Do êu cầu của Chị Bùi Kim H được chấp nhận nên phải chịu án phí theo qu định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận êu cầu khởi ki n in l hôn của chị Bùi Kim H. Cho l hôn giữa chị B i Kim H và anh Đinh Hoàng P
2. Về nuôi con chung: Chị B i Kim H và anh Đinh Hoàng P có 02 người con chung tên Đinh Gia N sinh năm: 2000; Đinh Gia T, sinh năm: 2000. Hi n cháu N và cháu T đã trưởng thành nên không đ t ra em t.
3. Về tài sản và nợ chung: Chị Bùi Kim H trình bà không có, nên Hội đồng t ử không đ t ra em t
4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Kim H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003459 ngày 02/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự hu n Châu Thành.
5. Về kháng cáo: Chị Bùi Kim H được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án (ngà 22/8/2018). Anh Đinh Hoàng P được qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được tống đạt ho c niêm ết bản án.
Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND hu n Châu Thành; -Chi cục THA.DS hu n; -Cơ quan đăng ký kết hôn; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG X T X S THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |