- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê S - phạm tội cướp tài sản (điều 133 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Lê S phaïm toäi “Cướp tài sản của công dân”;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 251/2023/HS-ST Ngày: 01-6-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa: Bà Nguy n Th Ho ng Ph ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Văn Năm – Cán bộ h u trí.
2. Bà Huỳnh Th Kim Kiên – Phó Chủ t ch Hội Liên hiệp Phụ nữ th nh phố B.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Hoàng Linh – Th
Tòa án nh n d n th nh phố Biên Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph B, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Lê Duy Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố B, tỉnh Đồng Nai xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số 179/2023/TLST-HS ngày 10 tháng 4 năm 2023 theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 186/2023/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 4 năm 2023 v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 393/2023/HSST-QĐ ng y 11 tháng 5 năm 2023 đối với b cáo:
Lê S; Giới tính: Nam; Tên gọi hác: Tý; Sinh năm 1977, tại Quảng Tr ; N i c trú: hu phố 4, ph ờng D, th nh phố D, tỉnh Quảng Tr ; Quốc t ch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 10/12; Nghề nghiệp: T i xế; Họ v tên cha: Lê D, sinh năm 1949 (còn sống); Họ v tên mẹ: D ng Y, sinh năm 1951 (còn sống); B cáo là con thứ hai trong gia đình có 05 anh em; B cáo có vợ tên Tr ng H, sinh năm 1983 (đã ly hôn) v có 02 con (con lớn sinh năm 2010, con nhỏ sinh năm 2014); Tiền án, tiền sự: Không; B cáo b giam giữ từ ng y 01/10/2022. Hiện b cáo đang b tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Nai (B5). (B cáo có mặt).
* Bị hại: 1/ Anh Phạm N. (Vắng mặt).
Đ a chỉ: Ấp T n Phú, xã T n H ng, huyện Ch u Th nh, tỉnh Tiền Giang.
2/ Anh Phạm D. (Vắng mặt).
Đ a chỉ: Ấp T n Phú, xã T n H ng, huyện Ch u Th nh, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các t i liệu có trong hồ s vụ án v di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Về h nh vi phạm tội của b cáo: Lê S v các đối t ợng Đinh Viết To n (sinh năm 1974), Phan Phi Long (sinh năm 1976), Trần Văn Hải (sinh năm 1972) v Trần Quốc Hậu (sinh năm 1972), đều ngụ tại ph ờng T, th nh phố B, tỉnh Đồng Nai, l bạn bè với nhau. V o hoảng 19 giờ ng y 12 tháng 12 năm 1997, Song, To n, Long, Hải v Hậu đến quán ăn thuộc xã An Hòa, huyện Long Th nh (nay l ph ờng An Hòa, th nh phố B) ăn uống, đến hoảng 22 giờ cùng ng y thì ra về. Trên đ ờng đi về, To n rủ Song, Long, Hải v Hậu chặn các xe ôtô đi trên đ ờng để chiếm đoạt tiền v tiếp tục đi uống r ợu, bia thì tất cả đều đồng . Thực hiện đ nh trên, To n điều hiển xe mô tô hiệu Chaly biển số 50BP-4874 chở Song, còn Long điều hiển xe mô tô hiệu DH 88 biển số 60F4-1850 chở Hải v Hậu cùng đi theo h ớng đ ờng về cổng 11 thuộc xã Ph ớc T n, huyện Long Th nh (nay l ph ờng Ph ớc T n, th nh phố B) thì xe do To n chở Song b ngã xuống đ ờng l m Song b trầy x ớc mặt v đập đầu xuống đ ờng nên đ ợc đ a v o lề đ ờng ngồi. Lúc n y thấy có xe tải biển số 52L-0123 do anh Phạm N điều hiển v anh Phạm D l m l xe (ngụ tại ấp T n Phú, xã T n H ng, huyện Ch u Th nh, tỉnh Tiền Giang), đang di chuyển gần đến (theo h ớng từ th nh phố Hồ Chí Minh đi Vũng T u) nên To n đi ra đ ờng chặn xe anh N dừng lại, sau đó To n v Hải nhảy v o trong cabin xe yêu cầu anh Nghi v anh Đức đ a tiền nh ng anh Nghi và anh D nói hông có tiền thì liền b To n dùng ch n đạp bể ính chắn gió phía tr ớc của xe rồi mới cho xe đi. Tiếp sau đó, Hậu chở Song v Long, còn To n chở Hải cùng tiếp tục đi đến đoạn đ ờng Dốc 47 thuộc xã T, huyện Long Th nh (nay l ph ờng T, th nh phố B). Tại đ y, To n v Hải tiếp tục chặn 01 xe ô tô hách loại 12 chỗ ngồi ( hông rõ biển số), yêu cầu t i xế ( hông rõ họ tên v đ a chỉ) đ a tiền thì đ ợc t i xế đ a số tiền 10.000 đồng (M ời nghìn đồng), sau đó tiếp tục chặn 01 xe tải chở sắt ( hông rõ biển số v nh n th n t i xế) nh ng hông chiếm đoạt đ ợc tiền. Sau hi sự việc xảy ra, anh N và anh D đã trình báo với lực l ợng Cảnh sát giao thông đang l m nhiệm vụ tuần tra trên đ ờng v Công an xã T chốt chặn bắt giữ đ ợc Long v Hậu, lập hồ s chuyển C quan điều tra Công an huyện Long Th nh thụ l . Đến ng y 15 tháng 12 năm 1997 v ng y 20 tháng 12 năm 1997, trên c sở ết quả xác minh, C quan điều tra Công an huyện Long Th nh đã ra quyết đ nh hởi tố vụ án hình sự v hởi tố b can đối với Song, To n, Hải, Long v Hậu, sau đó chuyển C quan điều tra Công an tỉnh Đồng Nai để điều tra theo thẩm quyền.
Ng y 16 tháng 9 năm 1998, To n, Long, Hải v Hậu đã b Tòa án nh n d n tỉnh Đồng Nai xét xử về tội “C ớp t i sản của công d n”. Riêng đối với Song, sau hi b hởi tố b can, Song v gia đình chuyển về ph ờng D, thành phố D, tỉnh Quảng Tr sinh sống, hông trình báo với C quan điều tra biết nên C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đồng Nai đã ra quyết đ nh truy nã đối với Song. Đến ng y 01/10/2022, lực l ợng Công an ph ờng D đã phát hiện v bắt truy nã đối với Song, giao cho C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đồng Nai tiếp nhận v chuyển cho C quan Cảnh sát điều tra Công an th nh phố B điều tra, xử l theo thẩm quyền.
* Vật chứng vụ án: 01 xe môtô hiệu Chaly biển số 50BP-4874; 01 xe mô tô hiệu DH 88 biển số 60F4-1850 v số tiền 10.000 đồng, đã đ ợc giải quyết trong vụ án tr ớc.
* Về d n sự: Những ng ời b hại Phạm N v anh Phạm D b thiệt hại h hỏng ính xe ôtô tải biển số 52L-0123, yêu cầu các b cáo phải bồi th ờng số tiền 520.000 đồng (Năm trăm hai m i nghìn đồng). Các b cáo đã cùng nhau bồi th ờng xong cho b hại trong quá trình giải quyết vụ án tr ớc.
Trong quá trình điều tra b cáo đã nhận tội theo nh nội dung cáo trạng mô tả và không có ý kiến hay khiếu nại gì. Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi của b cáo.
Tại Bản cáo trạng số 188/CT-VKSBH ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Viện iểm sát nh n d n th nh phố B đã truy tố b cáo Lê S về tội “C ớp t i sản của công d n” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989; (Nay l hoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017). Tuy nhiên, mức hình phạt cao nhất của hoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 nặng h n so với mức hình phạt cao nhất của hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989, do đó cần áp dụng quy đ nh tại hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989 để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với b cáo, đảm bảo nguyên tắc có lợi cho ng ời phạm tội theo quy đ nh tại điểm c hoản 1 Điều 2 Ngh quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội.
Tại phiên tòa, đại diện Viện iểm sát nh n d n th nh phố B đề ngh Hội đồng xét xử:
- Áp dụng hoản 1 Điều 151; điểm a, điểm h hoản 1, hoản 2, hoản 3 Điều 38; Điều 17 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989 xử phạt b cáo Lê S mức án từ 10 tháng đến 12 tháng tù.
Về xử l vật chứng: 01 xe môtô hiệu Chaly biển số 50BP-4874; 01 xe mô tô hiệu DH 88 biển số 60F4-1850 v số tiền 10.000 đồng, đã đ ợc giải quyết trong vụ án tr ớc nên không đặt ra xem xét.
Về d n sự: Những ng ời b hại Phạm N v anh Phạm D b thiệt hại h hỏng ính xe ôtô tải biển số 52L-0123, yêu cầu các b cáo phải bồi th ờng số tiền 520.000 đồng (Năm trăm hai m i nghìn đồng). Các b cáo đã cùng nhau bồi th ờng xong cho b hại trong quá trình giải quyết vụ án tr ớc nên không xem xét, giải quyết.
B cáo nói lời sau cùng: B cáo biết lỗi v rất n hận về h nh vi phạm tội của mình, b cáo xin đ ợc giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ s vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh nh sau:
Về h nh vi, quyết đ nh tố tụng trong hồ s vụ án: C quan điều tra Công an th nh phố B, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n th nh phố B, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra b cáo, ng ời tham gia tố tụng hác v tại phiên tòa không ai có iến hoặc hiếu nại về h nh vi, quyết đ nh của C quan tiến h nh tố tụng, ng ời tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết đ nh tố tụng của C quan tiến h nh tố tụng, ng ời tiến h nh tố tụng đã thực hiện theo quy đ nh pháp luật.
Về pháp luật áp dụng: Tội “C ớp t i sản của công d n” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989 nay l hoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Tuy nhiên, mức hình phạt cao nhất của hoản 1 Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 nặng h n so với mức hình phạt cao nhất của hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989, do đó cần áp dụng quy đ nh tại hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989 để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với b cáo, đảm bảo nguyên tắc có lợi cho ng ời phạm tội theo quy đ nh tại điểm c hoản 1 Điều 2 Ngh quyết số 41/2017/QH14 ng y 20/6/2017 của Quốc hội.
Tại phiên tòa b cáo Lê S đã hai nhận: V o hoảng h n 22 giờ ng y 12 tháng 12 năm 1997, trên đoạn đ ờng từ cổng 11 thuộc xã Ph ớc T n, huyện Long Th nh đến Dốc 47 thuộc xã T, huyện Long Th nh (nay l ph ờng Ph ớc T n v ph ờng T, th nh phố B), Lê S cùng các đối t ợng Đinh Viết To n, Phan Phi Long, Trần Văn Hải v Trần Quốc Hậu đã có h nh vi chặn xe ô tô tải biển số 52L-0123 của anh Phạm Văn Nghi v anh Phạm Tấn Đức; 01 xe ôtô hách loại 12 chỗ ngồi v 01 xe tải chở sắt (đều hông rõ biển số v nh n th n t i xế), c ớp đ ợc số tiền 10.000 đồng (M ời nghìn đồng) của t i xế xe 12 chỗ thì To n, Long, Hải v Hậu b bắt giữ, hởi tố v đã b xét xử v o ng y 16 tháng 9 năm 1998. Riêng đối với Lê S sau hi b hởi tố đã thay đổi chỗ ở, hông trình báo với C quan điều tra nên đã b truy nã v b bắt v o ng y 01 tháng 10 năm 2022, điều tra, xử l .
Lời hai nhận của b cáo là phù hợp với các t i liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ án; lời hai của b hại, ng ời l m chứng. Nh vậy, đã có đủ c sở ết luận h nh vi của b cáo Lê S phạm v o tội “C ớp t i sản của công d n” theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 151 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989 nh nội dung bản cáo trạng số 188/CT-VKSBH ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Viện iểm sát nh n d n thành phố B đã truy tố l có c sở, đúng ng ời, đúng tội v đúng pháp luật.
H nh vi của b cáo l nguy hiểm cho xã hội, x m phạm trực tiếp đến quyền sở hữu về t i sản của công d n đ ợc pháp luật bảo vệ, l m mất an ninh trật tự, tr an xã hội tại đ a ph ng, g y hoang mang trong quần chúng nh n d n. B cáo Song sau hi b hởi tố vụ án, hởi tố b can v đ ợc cho tại ngoại điều tra, nh ng hi b cáo có thay đổi chỗ ở thì b cáo lại hông thực hiện nghĩa vụ trình báo với C quan điều tra nên đã b truy nã v b bắt v o ng y 01 tháng 10 năm 2022. Do đó, cần cách ly b cáo ra hỏi xã hội một thời gian nhằm răn đe, giáo dục b cáo v phòng ngừa tội phạm nói chung.
Về tình tiết tăng nặng: Không có;
- Về tình tiết giảm nhẹ:
+ B cáo đã cùng với Đinh Viết To n, Phan Phi Long, Trần Văn Hải v Trần Quốc Hậu, bồi th ờng hắc phục thiệt hại tổng số tiền 520.000 đồng (Năm trăm hai m i nghìn đồng) cho các b hại Phạm Văn Nghi v Phạm Tấn Đức nên cần xem xét áp dụng điểm a hoản 1 Điều 38 Bộ luật hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989);
+ Ng ời phạm tội thật th hai báo, ăn năn hối cải (áp dụng quy đ nh tại điểm h hoản 1 Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989);
+ B cáo có ho n cảnh gia đình hó hăn, l lao động chính nuôi d ỡng bố mẹ gi v con nhỏ (áp dụng quy đ nh tại hoản 2 Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989);
+ B cáo có th n nh n l ng ời có công với cách mạng, cụ thể: b ngoại l Liệt sỹ v mẹ ruột tham gia háng chiến, đ ợc tặng th ởng Hu n ch ng háng chiến chống Mỹ hạng ba (áp dụng quy đ nh tại hoản 2 Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989).
Về vai trò của b cáo Song: Trong vụ án n y, các b cáo thực hiện h nh vi phạm tội hông có sự thống nhất, b n bạc, ph n công vai trò tr ớc nên chỉ mang tính đồng phạm giản đ n. B cáo Song chỉ đi cùng các b cáo hác, hông trực tiếp thực hiện h nh vi phạm tội nên vai trò đồng phạm của b cáo l thấp nhất. Quá trình sinh sống tại ph ờng D, th nh phố D, tỉnh Quảng Tr , b cáo Song chấp hành tốt các đ ờng lối, chính sách, hông vi phạm pháp luật có xác nhận của chính quyền đ a ph ng. B cáo Song có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại hoản 1, hoản 2 Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy việc áp dụng hoản 3 Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989 để quyết đ nh hình phạt đối với b cáo Song d ới mức thấp nhất của hung hình phạt l phù hợp.
Về xử l vật chứng: 01 xe môtô hiệu Chaly biển số 50BP-4874; 01 xe mô tô hiệu DH 88 biển số 60F4-1850 v số tiền 10.000 đồng, đã đ ợc giải quyết trong vụ án tr ớc nên hông đặt ra xem xét.
Về d n sự: Những ng ời b hại Phạm N v anh Phạm D b thiệt hại h hỏng ính xe ôtô tải biển số 52L-0123, yêu cầu các b cáo phải bồi th ờng số tiền 520.000 đồng (Năm trăm hai m i nghìn đồng). Các b cáo đã cùng nhau bồi th ờng xong cho b hại trong quá trình giải quyết vụ án tr ớc nên hông xem xét, giải quyết l phù hợp.
Về án phí: Áp dụng hoản 2 Điều 135, hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự v Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc b cáo phải nộp 200.000đ án phí hình sự s thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ v o hoản 1 Điều 151; điểm a, điểm h khoản 1, hoản 2, hoản 3 Điều 38; Điều 17 của Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi bổ sung năm 1989;
Tuyên bố b cáo Lê S phaïm toäi “Cướp tài sản của công dân”;
Xöû phaït b cáo Lê S mức án: 10 (Mười) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/10/2022.
Về án phí: Áp dụng hoản 2 Điều 135, hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự v Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội buộc b cáo phải ch u 200.000đồng án phí hình sự s thẩm.
B cáo có mặt đ ợc háng cáo trong hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên án. B hại vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ể từ ng y bản án đ ợc giao hoặc niêm yết theo quy đ nh pháp luật.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đồng Nai (1); - Viện iểm sát nh n d n tỉnh Đồng Nai (1); - Viện iểm sát nh n d n TP. B (2); - Công an TP. B (2); - Thi h nh án hình sự (5); - B cáo, đ ng sự (03); - L u VP - Hồ s vụ án (3). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguy n Thị Hoàng Phư ng |