- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Lý Thu T được ly hôn với ông Trương Trường T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 251/2023/HNGĐ-ST Ngày 11 - 9 - 2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Thị Kim Tiến
2. Bà Trần Thị Đổi
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 11 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 702/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc“Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 282/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lý Thu T, sinh năm 1996. Địa chỉ HKTT: Ấp G, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Trương Trường T1, sinh năm 1996. Địa chỉ HKTT: Ấp T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 6 năm 2023 và những lời trình bày tiếp theo do nguyên đơn bà Lý Thu T trình bày như sau:
Về tình trạng hôn nhân: bà và ông T1 trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 03 tháng và tiến đến hôn nhân vào năm 2019. Cả hai người có đăng ký kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu về sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Bà và ông T1 đã ly thân từ tháng 01/2023 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông T1.
Về con chung: hai người có 01 con chung tên Trương Đình P, sinh ngày 11/9/2021. Hiện nay con do bà đang nuôi. Khi ly hôn bà xin tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Ngoài ra bà không còn yêu cầu gì khác. Đồng thời bà xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Trương Trường T1: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của bà Lý Thu T nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án là: “Ly hôn” là những tranh chấp theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Bị đơn ông Trương Trường T1 có sinh sống tại địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về tư cách tố tụng, phạm vi giải quyết.
Bà Lý Thu T khởi kiện được xác định là nguyên đơn, ông Trương Trường T1 được xác định là bị đơn. Tòa án chỉ xét xử trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn.
. Xét xử vắng mặt: bà Lý Thu T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà. Ông Trương Trường T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt ông.
Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: Bà T xác định có đăng ký kết hôn với ông T1 và có 01 con chung tên Trương Đình P, sinh ngày 11/9/2021. Chứng cứ là giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh con.
Pháp luật được áp dụng: Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
. Về nội dung:
. Về tình trạng hôn nhân: Xét hôn nhân giữa bà Lý Thu T và ông Trương Trường T1 nêu trên dựa trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cuộc sống chung vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai người phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 01/2023 đến nay cả hai không có thiện chí hàn gắn. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông T1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần cho bà T được ly hôn với ông T1.
Đối với con chung: bà T và ông T1 có có 01 con chung Trương Đình P, sinh ngày 11/9/2021. Khi ly hôn bà T xin nuôi con không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng. Từ khi bà T, ông T1 ly thân con vẫn do bà T nuôi và hiện cháu P còn rất nhỏ, chưa đủ 36 tháng tuổi, cần sự chăm sóc trực tiếp của người mẹ nên cần để bà T tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trương Đình P. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nên không đề cập xem xét. Ông T1 không đến Tòa án để trình bày ý kiến về việc tranh chấp việc nuôi con nên không đề cập xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Bà T khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T1 vắng mặt và không có văn bản phản hồi ý kiến về tài sản sản, nợ chung nên không đề cập xem xét.
Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án, bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Bà Lý Thu T được ly hôn với ông Trương Trường T1.
2.Về con chung: Bà Lý Thu T được tiếp tục nuôi con chung tên Trương Đình P, sinh ngày 11/9/2021. Ông Trương Trường T1 không cấp dưỡng nuôi con vì bà T không yêu cầu. Vì quyền lợi của trẻ, ông T1 được đến thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, bà T và các thành viên trong gia đình của ông không được quyền cản trở. Khi cần thiết, bà T có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông Trương Trường T1 cũng có quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con.
3. Về tài sản: không đề cập xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: không đề cập xem xét giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lý Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào Ngân sách nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà T đã nộp theo biên lai số 0003916 ngày 22/06/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà T đã nộp xong.
6. Án xét xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -UBND xã Đức Lập Thượng; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -Lưu. | Nguyễn Thị Mộng Thúy |