vanban.org

Bản án 251/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Mộng T và xử nh sau: Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị Mộng T đ c ly hôn v i ông L ng Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do y ban nhân dân xã Long Giang, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 21 tháng 8 năm 2008 cho bà Lê Thị Mộng T và ông L ng Văn P không còn giá trị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đinh"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 251/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ph m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Đặng Văn Tâm;

2. ng Nguyễn Thanh Liêm

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, là Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 463/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 607/TB-TA ngày 08 tháng 9 năm 2023, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mộng T, sinh năm 1988; n i c trú: ấp LM2, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt).

2. Bị đơn: ng L ng Văn P, sinh năm 1981; n i c trú: ấp LM2, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n bà Lê Thị Mộng T trình bày: Bà và ông L ng Văn P c i nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn t i y ban nhân dân xã Long Giang. Hôn nhân do mai mối và đ c cha m hai bên quyết định. Thời gian chung sống v chồng th ờng hay mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng uống r u kiếm chuyện chửi v , đ c cha m hai bên hàn gắn v chồng chung sống đến tết nguyên đán vừa qua thì v chồng tiếp tục mâu thuẫn và ly thân cho đến nay khoảng 07 tháng, cha m hai bên cũng t i điều kiện hàn gắn cho v chồng chung sống l i nh ng ông P vẫn không thay đổi. Do đó, bà yêu cầu ly hôn v i ông L ng Văn P. Về con chung: Có 02 con chung L ng Văn T, sinh ngày 14/10/2008 hiện đang sống v i ông P và L ng Thị Bảo N, sinh ngày 03/5/2019 hiện đang sống bà T. Bà yêu cầu tiếp tục nuôi cháu L ng Thị Bảo N, đồng ý để chồng đ c tiếp tục nuôi cháu L ng Văn T. Về quan hệ tài sản chung: v chồng có 01 căn nhà (ch a đ c cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà) gắn liền v i quyền sử dụng đất diện tích 171.6m2 thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06265 do UBND huyện CM cấp cho ông P, bà T ngày 05/3/2015. Bà yêu cầu chia tài sản chung, yêu cầu nhận ½ giá trị. Về n chung: không có.

Bị đ n ông L ng Văn P trình bày: Thống nhất v về thời gian c i nhau, có đăng ký kết hôn t i y ban nhân dân xã Long Giang. Hôn nhân do mai mối sau đó có tìm hiểu đ c một thời gian nên m i tiến t i hôn nhân. Sau khi c i v chồng chung sống h nh phúc. Tuy nhiên khoảng 01 năm nay v chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông đi làm th ờng xuyên vắng nhà nên v nghĩ ông không quan tâm v con. Thật ra là vì công việc, do ông đi ghe chở thuê nên th ờng xuyên vắng nhà nh ng ông vẫn th ờng xuyên tranh thủ thời gian xong công việc về chăm sóc v con. Theo ông v chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống nên cãi nhau và đã ly thân khoảng 07 tháng. Nay v yêu cầu ly hôn ông không đồng ý vì còn th ng v con muốn v chồng hàn gắn để xây dựng h nh phúc gia đình nuôi con ăn học. Về con chung: V chồng có 02 con chung tên L ng Văn T, sinh ngày 14/10/2008 hiện nay đang sống v i ông và L ng Thị Bảo N, sinh ngày 03/5/2019 hiện đang sống v i v . Tr ờng h p v chồng ly hôn ông yêu cầu đ c nuôi 02 con chung, không yêu cầu v cấp d ỡng nuôi con. Về tài sản chung: có 01 căn nhà đúng nh v trình bày (nhà ch a đ c cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà) gắn liền v i quyền sử dụng đất 171.6m2 thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06265 do UBND huyện CM cấp cho v chồng ngày 05/3/2015. Nay v yêu cầu chia tài sản là nhà và đất ông không đồng ý muốn để l i tài sản này cho con. Tr ờng h p nếu Tòa án chia tài sản chung của v chồng ông yêu cầu nhận căn nhà và hoàn l i cho v giá trị t ng đ ng cho v . Về n chung: không có.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đo n s thẩm: Ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng đã làm đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Mộng T v i ông L ng Văn P.

ng L ng Văn P đ c tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung tên L ng Văn T, sinh ngày 14/10/2008; bà Lê Thị Mộng T đ c tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung tên L ng Thị Bảo N, sinh ngày 03/5/2019. hai không phải cấp d ỡng nuôi con.

ng L ng Văn P đ c quản lý, sử dung căn nhà (ch a đ c cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà) gắn liền v i quyền sử dụng đất 171,6 m2 thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06265 do y ban nhân dân huyện CM cấp cho ông P, bà T ngày 05/3/2015.

ng L ng Văn P có nghĩa vụ hoàn trả giá trị tài sản đ c chia cho cho bà Lê Thị Mộng T 200.000.000 đồng.

ng L ng Văn P có trách nhiệm đến c quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng:

. Bà Lê Thị Mộng T khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông L ng Văn P. ng P có n i c trú t i ấp LM2, xã LG, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ c quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Bị đ n ông L ng Văn P đã đ c Tòa án triệu tập h p lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Mộng T và ông L ng Văn P xác lập quan hệ v chồng và chung sống v i nhau vào năm 2006, đến năm 2007 đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà đ c pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Bà T là do chồng uống r u kiếm chuyện chửi v , đ c cha m hai bên hàn gắn v chồng chung sống đến tết nguyên đán vừa qua thì v chồng tiếp tục mâu thuẫn và ly thân cho đến nay khoảng 07 tháng nay, cha m hai bên cũng t i điều kiện hàn gắn cho v chồng chung sống l i nh ng ông P vẫn không có thay đổi. Bà xác định tình cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ c, cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ c ly hôn v i ông L ng Văn P.

ng L ng Văn P thống nhất v về thời gian c i nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn t i y ban nhân dân xã Long Giang. Hôn nhân do mai mối sau đó có tìm hiểu đ c một thời gian nên m i tiến t i hôn nhân. Sau khi c i v chồng chung sống h nh phúc bình th ờng. Khoảng 01 năm nay v chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông đi làm th ờng xuyên vắng nhà nên v cho rằng ông không quan tâm v con. Theo ông v chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống nên cãi nhau dẫn đến ly thân. Nay v yêu cầu ly hôn tôi không đồng ý vì còn th ng v con muốn v chồng hàn gắn để xây dựng h nh phúc gia đình nuôi con ăn học.

. Xét thấy, ông P, bà T c i nhau vào năm 2006, có đăng ký kết hôn t i y ban nhân xã Long Giang nên quan hệ hôn nhân của ông bà đ c pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do ông, bà không thống nhất về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến mâu thuẫn v chồng nh ng cả hai đã ly thân 07 tháng nay. Bà T xác định gia đình hai bên và cá nhân bà cũng t o điều kiện để hàn gắn h nh phúc nh ng ông P không thay đổi. ng P cho rằng còn th ng v không muốn ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của bà T ông ông P đã diễn ra trong thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân hai bên không t o điều kiện để t i lui thăm nhau hàn gắn h nh phúc v chồng. Mặc khác, quá trình giải quyết vụ án ông P yêu cầu cho thời gian để hàn gắn v i v , Tòa án đã t o điều kiện cho ông thời gian để hàn gắn v i v nh ng ông không có giải pháp để hàn gắn h nh phúc v chồng. Điều này cho thấy mâu thuẫn v chồng đã ngày càng trầm trọng. Hiện nay, bà T xác định không còn tình cảm v i chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị Mộng T là phù h p v i quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: Bà T, ông P xác định ông bà có có 02 con chung tên L ng Văn T, sinh ngày 14/10/2008 hiện nay đang sống v i ông P và L ng Thị Bảo N, sinh ngày 03/5/2019 hiện đang sống v i bà T. Bà T yêu cầu đ c tiếp tục nuôi cháu L ng Thị Bảo N, ông ý để ông P đ c tiếp tục nuôi cháu L ng Văn T. ng P yêu cầu đ c nuôi 02 con chung không yêu cầu bà T cáp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc m chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng của con. Từ lúc v chồng ly thân đến nay bà T là ng ời trực tiếp nuôi cháu bảo N, ông P trực tiếp nuôi cháu L ng Văn T nên tâm t gắn liền v i ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống v i bà T, ông P hai cháu vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần. Mặc khác, Tòa án đã ghi nhận ý kiến của hai cháu L ng Văn T, qua ghi nhận cháu T có nguyện vọng muốn tiếp tục sống v i m . Do đó, cần để bà T đ c tiếp tục nuôi cháu L ng Thị Bảo N; ông P đ c tiếp tục nuôi cháu L ng Văn T là phù h p v i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình cũng nh nguyện vọng của con.

Về tài sản chung: Bà T, ông P xác định ông bà có tài sản chung là căn nhà gắn liền v i quyền sử dụng đất 171,6 m2 do ông bà đứng tên quyền sử dụng đất. Bà T ông P thống nhất giá giá trị nhà và đất 400.000.000 đồng. Bà T yêu cầu chia tài sản trên yêu cầu đ c nhận ½ giá trị tài sản là 200.000.000 đồng. ng P thống nhất đây là tài sản của v chồng không đồng ý chia muốn để l i tài sản này cho con. Tr ờng h p nếu tòa án chia ông yêu cầu đ c nhận hiện vật đồng ý hoàn ½ giá trị cho bà T. ng P, bà T thống nhất tài sản trên là của v chồng. Theo kết quả đo đ c ngày 17/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đia chi nhánh CM thể hiện các điểm 2,3,4,5,6,7,8,9 có diện tích 171,5 m2 đ c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06265 thuộc tờ bản đồ số 19, thửa số 03 cho ông L ng Văn P và bà Lê Thị Mộng T; các điểm 10,11,12,6,13,14,15,16 diện tích 73,1m2 là diện tích căn nhà thuộc giấy chứng nhận nhận quyền sử dụng đất số CH06265 do y ban nhân dân huyện CM cấp cho ông L ng Văn P và bà Lê Thị Mộng T. Hội đồng xét xử xét thấy, nhà và đất là tài sản chung của bà T và ông P đ c t o lập trong thời kỳ hôn nhân nên bà T yêu cầu chia tài sản trên là có căn cứ phù h p v i điều 59 Luật hôn nhân gia đình nên đ c chấp nhận. Hiện nay ông P đang quản lý nhà, đất và có nhu cầu tiếp tục sử dụng nên cần tiếp tục giao nhà, đất cho ông P quản lý sử dụng và có nghĩa vụ hoàn trả giá trị cho bà T 200.000.000 đồng, đồng thời ông P có trách nhiệm đến c quan có thẩm quyền để điều chỉnh giấy chứng nhân quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

Về n chung: ghi nhận bà Lê Thị Mộng T và ông L ng Văn P xác định không có n chung nên Hội đồng xét xử không đề cập, giải quyết.

. Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đ c 1.892.376 đồng; chi phí xem xét thẩm định t i chỗ 1.000.000 đồng. Tổng cộng 2.892.376, bà T đã nộp xong do đó ông P có nghĩa vụ hoàn l i ½ chi phí tố tụng cho bà T (t ng đ ng 1.446.188 đồng).

Về án phí: bà Lê Thị Mộng T và ông L ng Văn P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 56, 57, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Mộng T và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho bà Lê Thị Mộng T đ c ly hôn v i ông L ng Văn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do y ban nhân dân xã Long Giang, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 21 tháng 8 năm 2008 cho bà Lê Thị Mộng T và ông L ng Văn P không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Lê Thị Mộng T đ c tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung tên L ng Thị Bảo N, sinh ngày 03/5/2019; ông L ng Văn P đ c tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng con chung tên L ng Văn T, sinh ngày 14/10/2008. bà T, ông P không phải cấp d ỡng nuôi con.

Bà Lê Thị Mộng T, ông L ng Văn P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ c cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung: ông P đ c quản lý, sử dụng căn nhà (ch a đ c cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu) gắn liền v i diện tích đất 171,6 m2 thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH06265 do Uỷ ban nhân huyện CM cấp ngày 05/3/2015 cho ông L ng Văn P và bà Lê Thị Mộng T.

ng L ng Văn P có nghĩa vụ trả giá trị tài sản đ c chia cho bà T 200.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các tr ờng h p c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ng ời đ c thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

ng L ng Văn P có trách nhiệm đến c quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

- Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đ c 1.892.376 đồng; chi phí xem xét thẩm định t i chỗ 1.000.000 đồng. Tổng cộng 2.892.376, bà T đã nộp xong. ng P có nghĩa vụ hoàn l i cho bà T 1.446.188 đồng.

- Về án phí:

+ Bà Lê Thị Mộng T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và án phí tài sản đ c chia 10.000.000 (m ời triệu). Tổng cộng 10.300.000 (m ời triệu ba trăm nghìn) đồng, nh ng đ c khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp 6.550.000 đồng (sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số 0013402 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 3 năm 2023. Bà Lê Thị Mộng T còn phải nộp thêm 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm m i nghìn).

+ ng L ng Văn P phải chịu án phí tài sản đ c chia là 10.000.000 (m ời triệu) đồng.

V quy n kháng cáo: Trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ng sự có mặt đ c quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đ ng sự vắng mặt thì thời h n kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết.

Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ