vanban.org

Bản án 251/2022/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị G.

Buộc chị Trần Thị Thúy H phải trả cho chị Trần Thị G 97.000.000 ng tiền n hụi. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị G.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN G
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 251 /2022/ DS-ST
Ngày: 23 - 12 -2022
V/v tranh chấp H p đồng góp h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN G

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông NGUYỄN VĂN BÌNH

2. Ông VÕ VĂN CƯỜNG

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền G tham gia phiên toà: Không tham gia.

Trong ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền G xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 442/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp H p ng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 365/2022/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1956 Địa chỉ: số A, tổ D, khu Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Thúy H, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Các ương sự mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Trần Thị G trình bày: Chị c tham gia 01 dây hụi do chị H làm ầu thảo. Hụi tháng 5.000.000 ng khui vào ngày 16/11/2020 âm lịch, g m 22 phần, chị tham gia 01 phần, ến kỳ khui thứ 21 bỏ hụi hốt nhưng chị H không giao hụi với số tiền hụi là 102.500.000 ng. Chị yêu cầu chị H giao số tiền hụi 102.500.000 ng cho chị.

Tại phiên tòa, ại diện ủy quyền của nguyên ơn- ông Bùi Quang N yêu cầu chị H giao 97.000.000 ng tiền hụi ( sau khi trừ 01 phần hụi chết, tiền thảo).

- Bị đơn chị Trần Thị Thúy H trình bày: Chị làm ầu thảo hụi chị em chị Trần Thị G( G chị), Trần Thị Phương G( G em) cùng tham gia chơi hụi. Dây hụi tháng 5.000.000 ng khui vào ngày 16/11/2020 âm lịch, g m 22 phần, G chị, G em mỗi người tham gia 01 phần. Đến kỳ khui thứ 3 G em hốt và chỉ ng ư c 02 kỳ hụi chết.

Đến kỳ khui thứ 13 G em mư n hốt phần hụi của G chị số tiền 95.300.000 ng, việc này G chị cũng biết hơn nữa G chị ứng ra bảo lãnh G em chơi hụi nên chị mới cho G em chơi.

Chị không ng ý trả 97.000.000 ng cho chị Trần Thị G. Khi nào chị Trần Thị Phương G trả tiền cho chị, chị mới trả tiền cho chị Trần Thị G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng

tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng:

. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi còn thiếu. Do Hội ng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền G nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự thay ổi, rút 01 phần yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, ại diện ủy quyền nguyên ơn chỉ yêu cầu bị ơn trả 97.000.000 ng sau khi trừ tiền thảo, tiền 01 phần hụi chết còn lại. Xét ây là quyền tự ịnh oạt của ương sự phù h p iều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ng xét xử ghi nhận.

Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, chị H thừa nhận chị Trần Thị G c tham gia 01 phần hụi ngày 16/11/2020 âm lịch và c bỏ hụi hốt vào kỳ khui thứ 21 với số tiền hốt ư c là 97.000.000 ng( ã trừ tiền thảo, tiền 01 phần hụi chết). Lời thừa nhận của chị H là tình tiết không phải chứng minh theo qui ịnh tại iều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, chị H không ng ý trả tiền cho chị Trần Thị G với lý do em chị G ã mư n phần hụi của chị G hốt nhưng chưa trả tiền cho chị. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chị H trình bày chị G biết việc em chị G mư n phần hụi của chị G ể hốt nhưng chị H không c chứng cứ gì chứng minh, ng thời chị thừa nhận việc chị Phương G mư n phần hụi của chị Trần Thị G ể hốt không c sự ng ý của chị Trần Thị G, chỉ là sự thỏa thuận giữa chị H với chị Phương G, chị G vẫn ng hụi sống, bỏ hụi hốt như bình thường, chị H cũng thừa nhận là sơ s t, là lỗi của chị. Phía chị Trần Thị G cũng không thừa nhận lời trình bày của chị H nên Hội ng xét xử không c cơ sở xem xét. Từ cơ sở trên Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị G là c căn cứ chấp nhận. Việc chị Phương G thiếu tiền hụi chị H thì chị c quyền khởi kiện chị Phương G bằng 01 vụ kiện dân sự khác.

. Án phí: Chị H phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà Nga ư c chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị G.

Buộc chị Trần Thị Thúy H phải trả cho chị Trần Thị G 97.000.000 ng tiền n hụi.

2. Về án phí:

2.1. Chị Trần Thị Thúy H phải chịu 4.850.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.

2.2. Hoàn lại chị Trần Thị G 2.562.000 ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010236 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện C.

3. Về nghĩa vụ thi Hnh án:

3.1. Về nghĩa vụ chậm thi Hnh án: Kể từ ngày chị G c ơn yêu cầu thi Hnh án nếu chị H chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.

3.2. Về hướng dẫn thi Hnh án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi Hnh theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người ư c thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự c quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

4. Về thời hạn kháng cáo: Các ương sự c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền G xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ