vanban.org

Bản án 251/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP T.

Buộc ông Nguyễn Gia C thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền nợ vốn và lãi t nh đến ngày 18/8/2020 là 176.413.854 đ ng (một trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm mười ba ngàn, tám trăm năm mươi bốn đ ng). Trong đó nợ vốn gốc là 65.256.605 đ ng, nợ lãi quá hạn là 111.157.249 đ ng ngay sau khi bản á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T - Nguyễn Gia C"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 251/2020/DS-ST
Ngày: 18 - 8 - 2020
V/v: Tranh ch p hợp đ ng t n dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim H ng

2. Bà Nguyễn Thị Năm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Duyên – Ki m sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 394/2017/TLST-DS, ngày 13 tháng 11 năm 2017, về tranh ch p “Hợp đ ng t n dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2020/QĐXX-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2020/QĐST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Trụ sở chính: Số 266-268 đường N, Phường 8, Quận C, Thành phố H Ch Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, sinh năm: 1973 - Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn; Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1991 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Gi y uỷ quyền số 2506/2020/UQ-TTT ngày 10/10/2019).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Gia C, sinh năm 1975;

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Số 28/32 đường D, Phường 2, Quận A, Thành phố H Ch Minh;

(các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ trong h sơ vụ án, ông Nguyễn Ngọc M là đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày:

Ông Nguyễn Gia C có ký với Ngân hàng TMCP T các thỏa thuận c p tín dụng như sau: Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng; Hợp đ ng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế ngày 04/7/2007 (c p thẻ Visa); Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đ ng ngày 26/3/2012 (c p thẻ Visa); Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng kiêm hợp đ ng ngày 20/3/2015 (c p thẻ Family); (Được gọi chung là hợp đ ng) có hạn mức tín dụng là 60.000.000 đ ng; với mục đ ch tiêu dùng cá nhân; Lãi su t theo thỏa thuận tại các hợp đ ng tín dụng.

Sau khi được c p Thẻ tín dụng, Ông C đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 392.550.415 đ ng. Bao g m: Thẻ Visa số 472075 – 9718 là 16.807.567 đ ng, lãi su t 2.15%; Thẻ Thẻ Visa số 472075 – 1178 là 331.484.363 đ ng, lãi su t 2.15%; Thẻ Family số 970403 – 3484 là 44.258.485 đ ng, lãi su t 2,5%.

Theo Điều 22, Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thì lãi su t được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi su t Ngân hàng áp dụng vào từng thời đi m khác nhau và Ông C còn phải chịu các loại phí khác.

Từ khi sử dụng thẻ tín dụng đến nay Ông C đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền số tiền 464.946.452 đ ng. Cụ th : Thẻ Thẻ Visa số 472075 – 9718 là 8.500.000 đ ng; Thẻ Thẻ Visa số 472075 – 1178 là 412.616.452 đ ng; Thẻ Family số 970403 – 3484 là 43.830.000 đ ng. Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo Điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thứ tự thanh toán như sau: Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước; Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước; Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước; Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ; Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ; Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Ông C vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Ông Nguyễn Gia C vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP T đã ch m dứt quyền sử dụng thẻ (cụ th : Thẻ Visa 472074 – 9718 ngày 06/08/2016; Thẻ Visa 472074 – 1178 ngày 01/08/2016; Thẻ Family 970403 – 3484 ngày 23/08/2016) và chuy n toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (theo Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuy n toàn bộ dư nợ tại thời đi m này là 65.256.605 đ ng làm nợ gốc, áp dụng lãi su t nợ quá hạn (là 150% của lãi su t được công bố và áp dụng tại thời đi m hiện tại).

T nh đến ngày 18/8/2020 ông Nguyễn Gia C còn nợ Ngân hàng TMCP T tổng số tiền nợ vốn và lãi là: 176.413.854 đ ng (một trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm mười ba ngàn, tám trăm năm mươi bốn đ ng). Trong đó nợ vốn gốc là 65.256.605 đ ng, nợ lãi quá hạn là 111.157.249 đ ng. Cụ th : Thẻ Thẻ Visa số 472075 – 9718 vốn gốc: 14.040.043 đ ng, lãi quá hạn là 22.320.202 đ ng; Thẻ Thẻ Visa số 472075 – 1178 nợ vốn gốc là 19.195.407, nợ lãi quá hạn là 30.519.165 đ ng; Thẻ Family số 970403 – 3484 nợ vốn là 32.021.155 đ ng, nợ lãi quá hạn là 58.317.882 đ ng.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với Ông Cường, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đ ng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian đ trả nợ, tuy nhiên Ông C vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đ ng đã ký. Hiện nay Ông C đã bỏ đi khỏi nơi cư trú mà không thông báo địa chỉ mới cho nguyên đơn cũng như ch nh quyền địa phương.

Do ông Nguyễn Gia C vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng TMCP T khởi kiện và yêu cầu Ông C phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T n số tiền còn nợ vốn gốc và lãi tính đến ngày 18/8/2020 là 176.413.854 đ ng (một trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm mười ba ngàn, tám trăm năm mươi bốn đ ng). Trong đó nợ vốn gốc là 65.256.605 đ ng, nợ lãi quá hạn là 111.157.249 đ ng và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/8/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi su t quy định tại các Hợp đ ng.

Ngân hàng TMCP T chỉ yêu cầu một mình ông Nguyễn Gia C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng mà không yêu cầu ai khác liên đới cùng Ông C trả nợ nên đề nghị Tòa án không triệu tập thêm người tham gia tố tụng nào khác.

Bị đơn ông Nguyễn Gia C đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án không thu thập được lời khai, không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh phát bi u ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến xét xử Tòa án đã ch p hành đúng các qui định của pháp luật về tố tụng dân sự, về thời hạn chuẩn bị xét xử chưa đảm bảo theo quy định của pháp luật; nguyên đơn ch p hành đúng pháp luật; bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời phát bi u ý kiến của đại diện Viện ki m sát, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Theo tài liệu, chứng cứ trong h sơ vụ án th hiện ông Nguyễn Gia C có tạm trú tại địa chỉ: 28/32 đường Dương Bá Trạc, Phường 2, Quận 8, Thành phố H Ch Minh nhưng đến tháng 9/2019 trả nhà và đi đâu không rõ mà không thông báo nơi cư trú mới cho nguyên đơn và cơ quan, người có thẩm quyền là thuộc trường hợp “cố tình d u địa chỉ” theo quy định tại đi m e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự “trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đ ch che gi u địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình gi u địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung” và xác định địa chỉ 28/32 đường Dương Bá Trạc, Phường 2, Quận 8, Thành phố H Ch Minh là địa chỉ cư trú cuối cùng của Ông C theo quy định tại Khoản 3 Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 Nghị quyết hướng dẫn một số quy định tại Khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp lại đơn khởi kiện lại vụ án. Do đó, Tòa án tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Bị đơn Nguyễn Gia C đã được Tòa án đã tống đạt nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Đ ng thời, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Ngọc M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Tại Biên bản về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ph a nguyên đơn chỉ yêu cầu một mình ông Nguyễn Gia C thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng mà không yêu cầu ai khác liên đới cùng Ông C trả nợ. Tòa án đã được triệu tập Ông C đến Tòa nhưng vẫn vắng mặt mặt không có lý nên Tòa án không xác định thêm người tham gia tố tụng nào khác.

. Về quan hệ pháp luật tranh ch p và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét th y đây là vụ án tranh ch p về hợp đ ng t n dụng, do bị đơn là ông Nguyễn Gia C có địa chỉ cư trú cuối cùng tại Quận 8, Thành phố H Ch Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố H Chí Minh theo qui định tại Khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về áp dụng pháp luật dân sự: Căn cứ Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ t n dụng của Ngân hàng; Hợp đ ng sử dụng thẻ t n dụng Quốc tế ngày 04/7/2007 (c p thẻ Visa); Gi y đề nghị c p thẻ t n dụng kiêm hợp đ ng ngày 26/3/2012 (c p thẻ Visa); Gi y đề nghị c p thẻ t n dụng kiêm hợp đ ng ngày 20/3/2015 (c p thẻ Family) được xác lập trước ngày 01/01/2017 nhưng có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên áp dụng quy định của Bộ luật này đ giải quyết theo quy định tại đi m b Khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015.

. Về các yêu cầu của đương sự:

Ngân hàng TMCP T yêu cầu Tòa án: Buộc ông Nguyễn Gia C phải có trách nhiệm trả ngay một lần ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền nợ vốn và lãi t nh đến ngày 18/8/2020 là 176.413.854 đ ng (một trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm mười ba ngàn, tám trăm năm mươi bốn đ ng). Trong đó nợ vốn gốc là 65.256.605 đ ng, nợ lãi quá hạn là 111.157.249 đ ng và tiền lãi phát sinh từ ngày 19/8/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi su t quy định tại các Hợp đ ng.

Hội đ ng xét xử nhận th y: Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ t n dụng của Ngân hàng; Hợp đ ng sử dụng thẻ t n dụng Quốc tế ngày 04/7/2007 (c p thẻ Visa); Gi y đề nghị c p thẻ t n dụng kiêm hợp đ ng ngày 26/3/2012 (c p thẻ Visa); Gi y đề nghị c p thẻ t n dụng kiêm hợp đ ng ngày 20/3/2015 (c p thẻ Family) do hai bên xác lập hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội. Quá trình thực hiện hợp đ ng bên vay là ông Nguyễn Gia C đã không thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đ ng, không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nợ vốn và lãi. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Gia C phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ là có căn cứ cần ch p nhận theo quy định tại các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467, Điều 470 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức t n dụng; Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm.

. Ý kiến phát bi u và đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân Quận 8, Thành phố H Ch Minh là phù hợp với nhận định của Hội đ ng xét xử nên có căn cứ đ ch p nhận.

. Về án ph :

Do yêu cầu của nguyên đơn được ch p nhận nên căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Luật ph và lệ ph ; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án thì bị đơn là ông Nguyễn Huỳnh Tu n phải chịu án ph dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 141, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 467, Điều 470 và Điều 688 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức t n dụng;

Căn cứ các Khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 207, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật ph và lệ ph ;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Căn cứ vào Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, phạt vi phạm;

Tuyên xử:

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP T.

Buộc ông Nguyễn Gia C thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền nợ vốn và lãi t nh đến ngày 18/8/2020 là 176.413.854 đ ng (một trăm bảy mươi sáu triệu, bốn trăm mười ba ngàn, tám trăm năm mươi bốn đ ng). Trong đó nợ vốn gốc là 65.256.605 đ ng, nợ lãi quá hạn là 111.157.249 đ ng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t các bên thỏa thuận trong hợp đ ng t n dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Án ph dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Gia C phải chịu số tiền án phí là 8.820.692 đ ng (tám triệu, tám trăm hai mươi ngàn, sáu trăm ch n mươi hai đ ng).

Ngân hàng TMCP T không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T là 2.436.000 đ ng (hai triệu, bốn trăm ba mươi sáu ngàn đ ng) tiền tạm ứng án ph dân sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/ 0013659 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố H Ch Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Thời hạn kháng cáo đối với bản án là 15 ngày, k từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do ch nh đáng thì thời hạn kháng cáo được t nh từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ