- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thái B phạm tội Trộm cắp tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Thái B phạm Tội trộm c p tài sản.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D TỈNH B —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 251/2018/HS-ST Ngày 17-9-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Thị Uyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã D tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 251/2018/HSST ngày 27 tháng 8 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 267/2018/HSST - QĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo:
Trần Thái B, sinh năm 1990 tại tỉnh B; thường trú: Số 279, Trần Quang Khải, khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh B; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: 8/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; con ông Trần H u D (đã chết) và con bà B i Thị C, sinh năm 1953; tiền án, tiền sự: Không c ; bị b t giam ngày 12/7/2018 đến nay, c m t.
- Bị hại: Bùi Thanh P, sinh năm: 1977; địa chỉ: số 106 22 khu phố Th ng i 2, phường D n, thị xã D n, tỉnh Bình Dương (c đơn yêu cầu xét xử v ng m t).
Ng i tham gia t t ng khác:
Ng i làm chứng:
1. Trần Thị Thanh Tr, sinh năm: 1996; địa chỉ: Số 106 22 khu phố Th ng i 2, phường D n, thị xã D n, tỉnh Bình Dương. V ng m t
2. Trịnh Phú , sinh năm:1973; địa chỉ: Số 106 22 khu phố Th ng i 2, phường D n, thị xã D n, tỉnh Bình Dương. V ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Bị cáo Trần Thái B và anh B i Thanh P là anh em họ hàng, vào khoảng 07 giờ ngày 07 7/2018, bị cáo Trần Thái B đến nhà anh B i Thanh P (tên thường gọi là T) tại địa chỉ số nhà 106 22 khu phố Th ng i 2, phường D, thị xã D, tỉnh B để mư n xe mô tô nhưng anh Bùi Thanh P không cho mư n, đến khoảng 15 giờ cùng ngày, bị cáo Trần Thái B tiếp tục đến nhà B i Thanh P để mư n xe, khi đến nơi bị cáo Trần Thái B nhìn thấy chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 màu đen -vàng - xám đang dựng trước hành lang nhà, bị cáo Trần Thái B quan sát trong nhà không thấy ai nên đi vào trong phòng khách lấy ch m chìa kh a bước ra xe và tẩu thoát thì chị Trần Thị Thanh Tr thấy, truy hô, anh Bùi Thanh P c ng anh Trịnh Phú đu i theo Bị cáo Trần Thái B nhưng không kịp, sau đ nên anh B i Thanh P đến Công an phường D n trình báo sự việc mất xe.
Ngày 11 7 2018 Trần Thái B điều khiển chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 đến khu vực x m Ngh o, phường D, thị xã D thì bị Cảnh sát giao thông thị xã D l p biên bản vi phạm hành chính tạm gi chiếc xe vì điều khiển xe mô tô không đội m bảo hiểm, không xuất trình đư c giấy đăng ký xe và b ng lái xe. Đến ngày 12 7 2018, Trần Thái B đến Công an phường D n đầu thú và khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội của mình.
V t chứng thu gi : 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 màu đen- vàng - xám (đã trả lại cho bị hại Bùi Thanh P là chủ sở h u).
Tại bản Kết lu n định giá tài sản số 211 ngày 17 7 2018 của Hội đồng định giá thị xã D, tỉnh B, kết lu n: 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 màu đen -vàng - xám, số khung: 5324CY049603, số máy: C54E-0090587 c trị giá 21.000.000 đồng.
Về trách nhiệm dân sự: nh Bùi Thanh P đã nh n tài sản là 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 màu đen -vàng - xám, số khung: 5324CY049603, số máy: C54E-0090587 bị chiếm đoạt, anh Bùi Thanh P không có yêu cầu bồi thường gì khác.
Cáo trạng số 259 CT-VKS ngày 24 8 2018, Viện kiểm sát nhân dân thị xã D, tỉnh B truy tố bị cáo Trần Thái B về tội Trộm c p tài sản theo khoản 1 Điều 173 Bộ lu t Hình sự. Tại phiên tòa, trong phần tranh lu n đại diện Viện kiểm sát gi nguyên quyết định truy tố theo toàn bộ nội dung cáo trạng đã nêu, đánh giá tính chất mức độ hành vi phạm tội, tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử:
p dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự xử phạt bị cáo Trần Thái B từ 12 tháng đến 15 tháng tù.
Trước khi hội đồng xét xử nghị án, bị cáo Trần Thái B n i lời sau c ng: Bị cáo biết việc mình làm là sai. Xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ mức án cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n thấy như sau:
Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thị xã D, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã D, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại không c ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa bị cáo Trần Thái B khai nh n khoảng 15 giờ ngày 07 7/2018, bị cáo Trần Thái B đến nhà người quen là B i Thanh P tại địa chỉ số nhà 106 22 khu phố Th ng i 2, phường D, thị xã D, tỉnh B, khi đến nơi bị cáo Trần Thái B nhìn thấy chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 màu đen -vàng - xám đang dựng trước hành lang nhà và không c người trông gi , bị cáo Trần Thái B Thái Bình đã lấy chìa kh a, điều khiển xe tẩu thoát.
Đi u 173 Tội trộm cắp tài sản, Bộ lu t Hình s quy đ nh:
1. Ng i nào trộm cắp tài sản của ng i khác tr giá từ 2.000.000 đồng đến d ới 50.000.000 đồng hoặc d ới 2.000.000 đồng nh ng thuộc một trong các tr ng hợp sau đây, thì b phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
Như v y, ngày 07/7/2018 bị cáo Trần Thái B đã thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản là xe mô tô trị giá 21.000.000 đồng của bị hại B i Thanh P. Hành vi trên của bị cáo Trần Thái B đủ yếu tố cấu thành tội Trộm c p tài sản. Bản cáo trạng số 259/CT-VKS ngày 24/8/2018 của Viện kiểm sát thị xã D, tỉnh B truy tố bị cáo c ng như bản lu n tội của Kiểm sát viên ngày hôm nay đối với bị cáo là c căn cứ, đúng pháp lu t.
Tính chất, mức độ của hành vi: Tội phạm do bị cáo thực hiện tuy là ít nghiêm trọng, bị cáo là người c năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo thực hiện phạm tội một cách cố ý. Hành vi phạm tội của bị cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội, không nh ng xâm phạm trực tiếp đến tài sản của anh B i Thanh P đư c pháp lu t bảo vệ mà còn ảnh hưởng xấu đến tình hình tr t tự trị an tại địa phương. Vì v y, cần xử phạt bị cáo bị cáo Trần Thái B mức án tù c thời hạn tương xứng với tính chất mức độ tội phạm bị cáo thực hiện, c xét đến các tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo, đủ để giáo dục, cải tạo bị cáo thành người công dân c ích cho gia đình, xã hội c ng như c tác dụng đấu tranh, phòng ngừa chung.
Tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị hại c đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Tình tiết trên đư c quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo Trần Thái B c nhân thân xấu thể hiện việc không c việc làm n định, bị cáo sử dụng ma túy, đã từng bị kết án.
Về trách nhiệm dân sự: Anh B i Thanh P nh n tài sản là chiếc xe mô tô nhãn hiệu Honda Future Fi biển kiểm soát số: 61D1-332.26 màu đen - vàng - xám do bị cáo Trần Thái B chiếm đoạt, anh B i Thanh P không c yêu cầu gì khác. Do v y, Hội đồng xét xử không xem xét
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc áp dụng điều lu t, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ và hình phạt đối với bị cáo là ph h p với quan điểm của Hội đồng xét xử do v y đư c chấp nh n.
Án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Trần Thái B phạm Tội trộm c p tài sản.
Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
Xử phạt bị cáo Trần Thái B 12 (mười hai) tháng tù. Thời hạn t tính từ ngày 12/7/2018.
2. Án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự; điểm a, khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Trần Thái B phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị hại v ng m t đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết h p lệ./.
| Nơi nhận: - Bị cáo (01); - Bị hại (01); - VKSND thị xã D (01); - Công an thị xã D (02); - Trại tạm giam C tỉnh B (01); - Chi cục THADS thị xã D (01); - TAND tỉnh B (01); - Sở tư pháp tỉnh B (01); - UBND phường (01); - Phòng PV 27 C tỉnh BD (01); - Phòng PC 81 C tỉnh BD (01); - ưu: VT, HSV (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Kiều Thị Uyên |