vanban.org

Bản án 251/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị Phan Thị Thu H. Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N

Về nuôi con chung: Chị Phan Thị Thu H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thị Thu H, sinh năm: 2001 và cháu Lê Thị Tường V, sinh năm: 2004. Anh Lê Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phan Thị Thu H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Thu H yêu cầu ly hôn với anh Lê Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị Phan Thị Thu H. Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 251 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 21-8- 2018
V/v tranh chấp ly hôn, con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Lương Văn Cẩu

2/ Bà Phạm Thị Kim Thảo

-Thư ký phiên toà: Bà Lê Yến Phương là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.

-Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n Ch u Thành tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Hồng Em- Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 69/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 167/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu H , sinh năm: 1981 (Có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 20, ấp A, TT A, huy n C, tỉnh An Giang

2.Bị đơn: Anh Lê Hữu N, sinh năm: 1978 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 20, ấp H, TT A, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi ki n ly hôn, bản tự khai c ng ngày 12/3/2018 và trong quá trình x t xử, nguyên đơn chị Phan Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N kết hôn với nhau vào năm 1999, hôn nhân do mai mối, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn A. Sau khi kết hôn chị và anh N về chung sống với cha mẹ chồng, đến năm 2002 chị và anh N về cha mẹ chị chung sống vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng trong cuộc sống, anh N không chí thú làm ăn, không quan tâm gia đình vợ con, thường hay mắng chưởi nhục mạ chị vô cớ, chị và anh N ly thân nhau được hơn 8 năm. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Hữu N.

Về con chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N có 02 con chung tên Lê Thị Thu H , sinh năm: 2001; Lê Thị Tường V , sinh năm: 2004. Hi n cháu H và cháu V đang sống với chị H , sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi hai con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Chị Phan Thị Thu H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Lê Hữu N: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Lê Hữu N v n vắng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của chị H. Tòa án cũng tiến hành xác minh lấy lời khai của anh N nhưng anh Na vắng m t tại nhà nên không lấy lời khai được.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng x t xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả vi c hỏi tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị H, cho chị H ly hôn với anh N. Về con chung: giao cháu H và cháu V giao chị H nuôi dưỡng. Về tài sản: và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Hữu N là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huy n Châu Thành tống đạt quyết định đưa vụ án ra x t xử, quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nhưng anh N v n vắng m t không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng x t xử v n tiến hành x t xử vắng m t anh Lê Hữu N theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N kết hôn với nhau vào năm 1999, hôn nhân do mai mối, có tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn A. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chị H trình bày sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến 3 năm thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng trong cuộc sống, anh N không chí thú làm ăn, không quan tâm gia đình vợ con, mỗi khi có rượu vào thường hay mắng chưởi nhục mạ chị vô cớ, chị và anh N ly thân nhau được 8 năm. X t thấy với thời gian dài chung sống, khi phát sinh mâu thuẩn nhưng cả hai không tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng d n đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thuẩn. Trong thời gian ly thân hai bên không tạo điều ki n để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong thời gian giải quyết vụ án, m c d Tòa án đã tống đạt giấy mời nhưng anh N cũng không đến và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để có ý kiến về vi c xin ly hôn của chị H. Hi n tại chị H xác định không còn tình cảm với anh N tại tòa chị v n cương quyết xin ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị H và anh N không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là hoàn toàn ph hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N có 02 người con chung tên Lê Thị Thu H, sinh năm: 2001; Lê Thị Tường V, sinh năm: 2004. Hi n cháu H và cháu V đang sống với chị H, sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu H và cháu V, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. X t thấy cháu H và cháu V từ nhỏ đến nay đều sống chung với chị H, cuộc sống hi n tại tương đối ổn định. Ngoài ra tại biên bản lấy lời khai cháu H và cháu V cùng đề ngày 18/5/2018 thì Cháu H và cháu V cũng có nguy n vọng muốn ở với chị H. Do đó để không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để chị H được tiếp tục nuôi cháu H và cháu V là ph hợp. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con theo như yêu cầu của chị H là hoàn toàn ph hợp.

Về tài sản và nợ chung: Chị Phan Thị Thu H trình bày không có, nên Hội đồng x t xử không đ t ra xem x t.

Về án phí: Do yêu cầu của Chị Phan Thị Thu H được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị Phan Thị Thu H. Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Thu H và anh Lê Hữu N

2. Về nuôi con chung: Chị Phan Thị Thu H được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thị Thu H, sinh năm: 2001 và cháu Lê Thị Tường V, sinh năm: 2004. Anh Lê Hữu N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phan Thị Thu H phải tạo điều ki n thuận lợi cho anh N được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở khi anh thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Phan Thị Thu H trình bày không có, nên Hội đồng x t xử không đ t ra xem x t

4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Thu H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003364 ngày 20/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Phan Thị Thu H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 21/8/2018). Anh Lê Hữu N được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt ho c niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ